Cách viết chữ (yīn)

Hán-Việt:
Âm
Nghĩa:
âm, tối, râm; mặt khuất
Số nét:
6
Cấp:
HSK 2
Phồn thể:

Chữ (yīn - Âm) nghĩa là “âm, tối, râm; mặt khuất”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 阝 (bộ Phụ (gò đất, bên trái)), 月 (bộ Nguyệt (trăng)). Viết 阝 bên trái, rồi 月 bên phải. Mẹo: sườn núi phía trăng thì râm.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Phụ (gò đất, bên trái): gò, đồi đất

    Cách nhớ: dạng đứng bên trái của 阜 - bậc thang trên sườn gò

  • - bộ Nguyệt (trăng): mặt trăng

    Cách nhớ: vầng trăng khuyết treo nghiêng

Mẹo nhớ chữ

Sườn núi (阝) phía có trăng (月) thì khuất nắng → 'âm, tối' = 阴.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • yīn - (trời) âm u, nhiều mây

    天阴了,快要下雨了。 (Tiān yīn le, kuài yào xià yǔ le.) - Trời đã âm u, sắp mưa rồi.

  • 阴谋 yīnmóu - âm mưu, mưu đồ đen tối

    他的阴谋被大家识破了。 (Tā de yīnmóu bèi dàjiā shípò le.) - Âm mưu của hắn đã bị mọi người nhìn thấu.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 15: Bí mật đêm giao thừa
  • HSK 6 - Bài 20: Trên đấu trường, thắng thua nào chỉ là điểm số?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan