Cách viết chữ 阳 (yáng)
- Hán-Việt:
- Dương
- Nghĩa:
- mặt trời; dương (đối với âm)
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 陽
Chữ 阳 (yáng - Dương) nghĩa là “mặt trời; dương (đối với âm)”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 阝 (bộ Phụ (gò đất, bên trái)), 日 (bộ Nhật (mặt trời)). Viết 阝 bên trái trước, rồi 日 bên phải. Mẹo: nắng rọi sườn đồi là mặt dương.
Thứ tự viết chữ 阳 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Bộ thủ cấu thành chữ 阳
阝 - bộ Phụ (gò đất, bên trái): gò, đồi đất
Cách nhớ: dạng đứng bên trái của 阜 - bậc thang trên sườn gò
日 - bộ Nhật (mặt trời): mặt trời, ngày
Cách nhớ: ô tròn có chấm giữa được vuông hoá - mặt trời, cũng là một ngày
Mẹo nhớ chữ 阳
Mặt trời (日) chiếu lên sườn đồi (阝) phía nhận nắng → mặt 'dương, mặt trời' → 阳.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 阳
太阳 tàiyáng - mặt trời
今天太阳很大。 (Jīntiān tàiyáng hěn dà.) - Hôm nay nắng (mặt trời) rất gắt.
阳光 yángguāng - ánh nắng; (tính cách) rạng rỡ, tích cực
今天的阳光很温暖。 (Jīntiān de yángguāng hěn wēnnuǎn.) - Ánh nắng hôm nay rất ấm áp.
夕阳 xīyáng - nắng chiều, mặt trời lặn
在那里的海边,我看到了最美的夕阳。 (Zài nàli de hǎibiān, wǒ kàndào le zuì měi de xīyáng.) - Ở bờ biển nơi đó, tôi đã thấy ánh nắng chiều đẹp nhất.
Chữ 阳 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 4: Tây Hồ đổi sắc theo mùa nào?
- HSK 4 - Bài 8: Lòng người theo mưa đi đâu thế?
- HSK 6 - Bài 8: Người hiền lành, rốt cuộc có thắng nổi?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
- Mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh và câu chuyện - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
Luyện viết chữ 阳 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store