Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết
Tiếng Trung có 8 nét cơ bản: ngang, sổ, phẩy, mác, chấm, hất, gập, móc. Xem tên gọi, hướng viết và chữ ví dụ từng nét để luyện chữ Hán đúng ngay từ đầu.
Tiếng Trung có bao nhiêu nét cơ bản?
- Tiếng Trung có bao nhiêu nét cơ bản?
- Bảng 8 nét cơ bản trong tiếng Trung
- Ngang (横 héng) - chữ 一, 二, 三
- Sổ (竖 shù) - chữ 十, 中
- Phẩy (撇 piě) - chữ 人, 八
- Mác (捺 nà) - chữ 人, 大
- Chấm (点 diǎn) - chữ 主, 玉
- Hất (提 tí) - chữ 打, 江
- Gập (折 zhé) - chữ 口, 日
- Móc (钩 gōu) - chữ 小, 了
- Nét ghép: khi các nét cơ bản nối vào nhau
- Nét cơ bản khác gì thứ tự nét (bút thuận)?
- 永字八法 - tám phép của chữ 永
- Cách luyện các nét cơ bản cho vào tay
Mọi chữ Hán, dù rối mắt đến đâu, đều được dựng lên từ một số ít các nét cơ bản trong tiếng Trung. Học nét cơ bản cũng như học bảng chữ cái: nắm được vài nét gốc, bạn sẽ nhìn ra chúng lặp đi lặp lại trong hàng nghìn chữ, và tay bạn thôi bối rối trước một chữ lạ. Bài này chốt cho bạn bộ nét chuẩn, tên gọi, hướng viết và chữ ví dụ - nền móng trước khi bàn tới thứ tự viết.
Hãy hình dung chữ Hán như những căn nhà trong một cổ trấn: nhìn thì mỗi nhà một dáng, nhưng tháo ra thì đều là ngói, cột, kèo, xà giống nhau. Nét cơ bản chính là mấy viên gạch ấy.
Tiếng Trung có bao nhiêu nét cơ bản?
Có 5 nét đơn nền tảng - ngang, sổ, phẩy, chấm, gập - và bộ này thường được dạy mở rộng thành 8 nét cơ bản khi thêm mác, hất, móc. Tài liệu ghi khi 5, khi 6, khi 8 là vì có nơi chỉ đếm nét đơn thuần nhất, có nơi tính thêm những nét hay đi kèm nhau.
Đừng để con số làm bạn hoang mang. Bản chất chỉ có một nhúm hình dạng nét. Trong tiếng Trung, nét cơ bản gọi là 笔画 (bǐhuà, âm Hán-Việt: BÚT HOẠ). Ta lấy bộ 8 nét làm chuẩn thực hành vì nó bao đủ mọi hình nét bạn sẽ gặp khi mới học, không thiếu không thừa.
Bảng 8 nét cơ bản trong tiếng Trung
Đây là 8 nét cơ bản cùng tên chữ Hán, pinyin, âm Hán-Việt, hướng viết và chữ ví dụ. Ghi nhớ cái tên tiếng Việt trước, rồi soi hình nét - đó là cách nhanh nhất để nhận diện.
| Tên Việt | Chữ Hán | Pinyin | Hán-Việt | Hình nét | Hướng viết | Chữ ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngang | 横 | héng | HOÀNH | 一 | trái → phải | 一, 二, 三 |
| Sổ | 竖 | shù | THỤ | 丨 | trên → dưới | 十, 中 |
| Phẩy | 撇 | piě | PHIỆT | 丿 | phải trên → trái dưới | 人, 八 |
| Mác | 捺 | nà | NẠI | ㇏ | trái trên → phải dưới | 人, 大 |
| Chấm | 点 | diǎn | ĐIỂM | 丶 | tì nhẹ, xuôi xuống phải | 主, 玉 |
| Hất | 提 | tí | ĐỀ | ㇀ | trái dưới → phải trên | 打, 江 |
| Gập | 折 | zhé | CHIẾT | ㇕ | ngang rồi gập xuống | 口, 日 |
| Móc | 钩 | gōu | CÂU | 亅 | nét chính rồi hất móc | 小, 了 |
Ngang (横 héng) - chữ 一, 二, 三
Nét ngang kéo đều tay từ trái sang phải, hơi nhích lên một chút cho có sức chứ không nằm bẹp. Đây là nét gặp nhiều nhất: chữ 一 (yī, "một") chỉ là một nét ngang, 二 (èr, "hai") là hai nét, 三 (sān, "ba") là ba nét chồng lên nhau. Ba chữ này cũng là ba số đầu tiên trong số đếm tiếng Trung 1–100.
Sổ (竖 shù) - chữ 十, 中
Nét sổ đi thẳng từ trên xuống dưới, dựng đứng như một cây cột. Chữ 十 (shí, "mười") gồm một ngang cắt một sổ; chữ 中 (zhōng, "giữa") có nét sổ dài xuyên qua giữa khung.
Phẩy (撇 piě) - chữ 人, 八
Nét phẩy đổ nghiêng từ phải-trên xuống trái-dưới, càng về cuối càng thanh, như một lọn tóc hất sang. Nó là nửa bên trái của chữ 人 (rén, "người") và 八 (bā, "tám").
Mác (捺 nà) - chữ 人, 大
Nét mác đi từ trái-trên xuống phải-dưới, cuối nét nhấn bút rồi tỏa ra thành chân, đối xứng với nét phẩy. Chữ 人 chính là một phẩy đỡ một mác; muốn xem 人 viết từng nét kèm mẹo nhớ, đọc bài cách viết chữ 人 (người).
Chấm (点 diǎn) - chữ 主, 玉
Nét chấm nhỏ nhất nhưng đừng xem thường: đặt bút tì nhẹ rồi kéo xuôi xuống phải một quãng ngắn. Chữ 主 (zhǔ, "chủ") mở đầu bằng một nét chấm trên đỉnh; chữ 玉 (yù, "ngọc") có nét chấm nằm trong lòng.
Hất (提 tí) - chữ 打, 江
Nét hất đi ngược lên: từ dưới-trái hất lên phải-trên, nhọn dần ở cuối. Nó thường là nét cuối của một bộ đứng bên trái, ví dụ bộ thủ 扌 trong 打 (dǎ, "đánh") hay bộ thuỷ 氵 trong 江 (jiāng, "sông").
Gập (折 zhé) - chữ 口, 日
Nét gập không đi thẳng mà đổi hướng giữa chừng: chạy ngang rồi gập vuông góc xuống, viết liền một hơi không nhấc bút. Chữ 口 (kǒu, "miệng") và 日 (rì, "mặt trời") đều dựa vào nét gập để khép khung.
Móc (钩 gōu) - chữ 小, 了
Nét móc là phần đuôi hất ngược lên ở cuối một nét khác, như một cái lưỡi câu. Chữ 小 (xiǎo, "nhỏ") có nét sổ móc ở giữa; chữ 了 (le/liǎo) kết bằng một nét móc cong.
Nét ghép: khi các nét cơ bản nối vào nhau
Nhiều chữ trông có nét "lạ" thực ra chỉ là hai nét cơ bản viết liền một hơi, gọi là nét ghép (复合笔画, fùhé bǐhuà). Hiểu điều này, bạn sẽ hết sợ những chữ nhìn rối:
- Ngang gập (横折) = ngang + gập, như cạnh trên-phải của 口, 日, 田.
- Sổ móc (竖钩) = sổ + móc, như nét giữa của 小, 水.
- Ngang gập móc (横折钩) = ngang + gập + móc, như khung ngoài của 月, 同.
- Sổ cong móc (竖弯钩) = sổ + cong + móc, như nét đỡ của 儿, 元.
Tất cả đều là tổ hợp của 8 nét gốc. Không có "nét thứ chín" bí ẩn nào cả - chỉ là cách chúng bắt tay nhau.
Nét cơ bản khác gì thứ tự nét (bút thuận)?
Đây là chỗ người mới hay lẫn. Nét cơ bản nói về hình dạng từng nét (ngang, sổ, phẩy…); còn thứ tự nét, tức bút thuận (笔顺, bǐshùn), nói về trình tự viết các nét trong một chữ - nét nào trước, nét nào sau.
Hai thứ bổ trợ nhau chứ không thay thế: trước hết bạn phải nhận ra chữ gồm những nét gì (nét cơ bản), rồi mới viết chúng theo đúng trình tự (bút thuận). Chữ 十 chỉ có hai nét cơ bản là ngang và sổ, nhưng quy tắc bút thuận quyết định phải viết ngang trước, sổ sau. Muốn nắm phần trình tự, đọc tiếp bài thứ tự nét bút thuận.
永字八法 - tám phép của chữ 永
Người xưa đúc kết một phương pháp luyện chữ đẹp gọi là 永字八法 (yǒng zì bā fǎ, "tám phép của chữ 永"). Họ chọn đúng chữ 永 (yǒng, âm Hán-Việt: VĨNH, nghĩa "mãi mãi") làm mẫu, vì một chữ 永 gói ghém đủ tám kiểu nét tiêu biểu để rèn tay.
Đừng hiểu nhầm rằng 永 có tám nét - theo lối đếm hiện đại, 永 viết trong năm nét. Con số tám ở đây là tám kiểu nét mà chữ này giúp bạn luyện, một cách học "một chữ mà thông cả bảng nét". Điều đó cho thấy: từ nghìn năm trước, người viết chữ Hán đã coi việc nắm vững nét cơ bản là gốc rễ.
Cách luyện các nét cơ bản cho vào tay
- Cầm bút cho đúng trước đã. Tay cầm bút sai thì nét nào cũng gồng và run - xem cách cầm bút và luyện tay viết chữ Hán trước khi luyện nét.
- Đi đúng hướng ngay từ đầu. Mỗi nét có một chiều cố định (ngang thì trái sang phải, sổ thì trên xuống dưới). Viết ngược chiều thì chữ vừa xấu vừa chậm, lại khó nối sang nét sau.
- Xem nét động rồi viết lại ngay. Nhìn một lần chưa đủ ngấm. Hãy xem nét chạy từng đường, rồi lập tức tự viết lại theo trí nhớ, sai đâu sửa đó.
- Luyện theo nhóm nét gần nhau. Phẩy và mác là một cặp đối xứng - luyện chung sẽ nhớ nhanh hơn luyện rời. Gập và móc cũng vậy.
- Ghép nét thành chữ đơn giản. Học xong ngang và sổ thì viết ngay 十, 二, 三 cho quen tay; đừng luyện nét khơi khơi mà không ráp thành chữ. Viết trên giấy ô tập viết tiếng Trung sẽ giúp canh chữ cân đối.
- Ôn lại theo nhịp giãn cách. Nét học hôm nay, ôn lại sau một ngày, ba ngày, một tuần - nguyên lý lặp lại ngắt quãng (SRS) giúp neo vào trí nhớ dài hạn. Nét cơ bản cũng là bước đầu để hiểu bộ thủ và mẹo nhớ chữ bằng hình ảnh.
Muốn đối chiếu tên gọi và cách phân loại nét theo chuẩn quốc tế, bạn có thể tra thêm mục từ Stroke (CJK character) trên Wikipedia.
Tám nét cơ bản là bảng chữ cái của chữ Hán - nắm chắc chúng, bạn đã đặt xong viên gạch đầu tiên. Với Kai Hanzi (开), bạn không chỉ xem hình nét tĩnh mà được nhìn từng nét chạy động rồi tự luyện viết trên màn hình, đúng hướng, đúng trình tự - cho tới khi tay nhớ mà đầu không cần nghĩ.




