Cách viết chữ 松 (sōng)
- Hán-Việt:
- Tùng
- Nghĩa:
- lỏng, thả lỏng; cây tùng
- Số nét:
- 8
- Cấp:
- HSK 4
- Phồn thể:
- 鬆
Chữ 松 (sōng - Tùng) nghĩa là “lỏng, thả lỏng; cây tùng”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 木 (bộ Mộc (cây)), 公 (chữ Công (chung)). Viết 木 bên trái (ngang → sổ → phẩy → mác), rồi 公 bên phải (八 → 厶). Mẹo: cây buông tán thật thư thả.
Thứ tự viết chữ 松 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
Bộ thủ cấu thành chữ 松
木 - bộ Mộc (cây): cây, gỗ
Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ toả hai bên
公 - chữ Công (chung): chung, công cộng
Cách nhớ: 八 trên 厶 - chia đều
Mẹo nhớ chữ 松
Cây thông (木) đứng nơi công viên (公), tán lá rủ buông 'lỏng' lẻo → 松.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 松
放松 fàngsōng - thư giãn, buông lỏng
周末在家好好放松一下。 (Zhōumò zài jiā hǎohǎo fàngsōng yíxià.) - Cuối tuần ở nhà thư giãn một chút.
轻松 qīngsōng - nhẹ nhàng, thoải mái
感觉你轻轻松松就赢了。 (Gǎnjué nǐ qīngqīngsōngsōng jiù yíng le.) - Cảm giác bạn thắng một cách nhẹ nhàng.
Chữ 松 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 8: Lòng người theo mưa đi đâu thế?
- HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bài tập tiếng Trung: 20 bài luyện viết chuẩn có đáp án - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
Luyện viết chữ 松 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store