Cách viết chữ 样 (yàng)
- Hán-Việt:
- Dạng
- Nghĩa:
- kiểu, dáng, mẫu
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 样 (yàng - Dạng) nghĩa là “kiểu, dáng, mẫu”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 木 (bộ Mộc (cây)), 羊 (bộ Dương (dê/cừu)). Viết bộ Mộc 木 bên trái trước, rồi 羊 bên phải.
Thứ tự viết chữ 样 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 样
木 - bộ Mộc (cây): cây, gỗ
Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ toả hai bên
羊 - bộ Dương (dê/cừu): con dê, con cừu
Cách nhớ: có sừng cong và đuôi - con dê
Mẹo nhớ chữ 样
Bộ Mộc 木 (cây, đồ gỗ) bên trái, 羊 (dê) bên phải → thợ gỗ đẽo một mẫu vật làm 'kiểu dáng' cho người sau bắt chước.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 样
怎么样 zěnmeyàng - như thế nào, ra sao
明天天气怎么样? (Míngtiān tiānqì zěnmeyàng?) - Thời tiết ngày mai thế nào?
一样 yíyàng - giống nhau, như nhau
她的汉语说得跟中国人一样好。 (Tā de Hànyǔ shuō de gēn Zhōngguó rén yíyàng hǎo.) - Tiếng Trung cô ấy nói hay như người Trung Quốc.
样子 yàngzi - dáng vẻ, kiểu dáng
我不太在乎衣服的样子。 (Wǒ bú tài zàihu yīfu de yàngzi.) - Tôi không quá quan tâm kiểu dáng quần áo.
样式 yàngshì - kiểu dáng, mẫu mã
北京四合院有固定的样式。 (Běijīng sìhéyuàn yǒu gùdìng de yàngshì.) - Tứ hợp viện Bắc Kinh có kiểu dáng cố định.
样品 yàngpǐn - mẫu vật, hàng mẫu
摆在柜台的手机是样品,不是用来卖的。 (Bǎi zài guìtái de shǒujī shì yàngpǐn, bú shì yònglái mài de.) - Chiếc điện thoại bày trên quầy là hàng mẫu, không phải để bán.
模样 múyàng - dáng vẻ, bộ dạng
公司楼下站着一位农民工模样的男人。 (Gōngsī lóuxià zhànzhe yí wèi nóngmíngōng múyàng de nánrén.) - Dưới tòa nhà công ty đứng một người đàn ông dáng vẻ công nhân.
榜样 bǎngyàng - tấm gương, hình mẫu noi theo
他的勇敢是我们大家的榜样。 (Tā de yǒnggǎn shì wǒmen dàjiā de bǎngyàng.) - Sự dũng cảm của anh ấy là tấm gương cho tất cả chúng ta.
照样 zhàoyàng - vẫn như thường, y như cũ, theo nguyên mẫu
在风雪交加的早晨,爷爷照样出去锻炼身体。 (Zài fēngxuě jiāojiā de zǎochén, yéye zhàoyàng chūqù duànliàn shēntǐ.) - Trong buổi sáng gió tuyết vần vũ, ông vẫn ra ngoài rèn luyện thân thể như thường.
一样 yíyàng - giống nhau, như nhau
这两个一样吗? (Zhè liǎng ge yíyàng ma?) - Hai cái này giống nhau không?
样品 yàngpǐn - hàng mẫu, mẫu sản phẩm
这些是我们的新样品,您看看。 (Zhèxiē shì wǒmen de xīn yàngpǐn, nín kànkan.) - Đây là hàng mẫu mới của chúng tôi, mời ông xem thử.
Chữ 样 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 11: Trời Giang Nam trở mặt
- HSK 3 - Bài 5: Bạn ấy trông giống ai thế?
- HSK 4 - Bài 5: Chợ phiên bên sông: thật hay giả?
- HSK 5 - Bài 20: Lần đầu bước vào tứ hợp viện Bắc Kinh
- HSK 6 - Bài 3: Bóng cha gánh cả đời, ta nào thấu hết?
- HSK 6 - Bài 7: Cơm Bắc canh Nam, ai sành hơn ai?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Có nhắc tới chữ 样
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 样
- Bài tập tiếng Trung: 20 bài luyện viết chuẩn có đáp án - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
Luyện viết chữ 样 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store