Cách viết chữ 式 (shì)
- Hán-Việt:
- Thức
- Nghĩa:
- kiểu, mẫu, khuôn thức
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 式 (shì - Thức) nghĩa là “kiểu, mẫu, khuôn thức”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 工 (bộ Công (công việc)), 弋 (bộ Dặc (cọc, tiêu)). Nét ngang của 弋 trước, 工 bên trái dưới, rồi nét xiên-móc dài, chấm cuối.
Thứ tự viết chữ 式 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Bộ thủ cấu thành chữ 式
工 - bộ Công (công việc): công việc, thợ thuyền
Cách nhớ: cây thước thợ hình chữ I - đồ nghề của người thợ
弋 - bộ Dặc (cọc, tiêu): cọc gỗ, cái tiêu bắn
Cách nhớ: cọc gỗ có ngạnh - cắm mốc làm chuẩn
Mẹo nhớ chữ 式
Cọc mốc 弋 cắm cạnh thước thợ 工 - dựng theo chuẩn: THỨC, khuôn mẫu.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 式
方式 fāngshì - phương thức, cách thức
学生们的学习方式发生了很多变化。 (Xuéshēngmen de xuéxí fāngshì fāshēng le hěn duō biànhuà.) - Phương thức học tập của các sinh viên đã có nhiều thay đổi.
正式 zhèngshì - chính thức, trang trọng
面试要穿得正式一些。 (Miànshì yào chuān de zhèngshì yìxiē.) - Đi phỏng vấn nên ăn mặc trang trọng một chút.
模式 móshì - mô hình, khuôn mẫu, kiểu mẫu
他们的工作模式很特别。 (Tāmen de gōngzuò móshì hěn tèbié.) - Mô hình làm việc của họ rất đặc biệt.
形式 xíngshì - hình thức, dạng thức
四合院是一种组合的建筑形式。 (Sìhéyuàn shì yì zhǒng zǔhé de jiànzhù xíngshì.) - Tứ hợp viện là một hình thức kiến trúc kiểu ghép.
样式 yàngshì - kiểu dáng, mẫu mã
北京四合院有固定的样式。 (Běijīng sìhéyuàn yǒu gùdìng de yàngshì.) - Tứ hợp viện Bắc Kinh có kiểu dáng cố định.
开幕式 kāimùshì - lễ khai mạc
运动会的开幕式非常热闹。 (Yùndònghuì de kāimùshì fēicháng rènao.) - Lễ khai mạc đại hội thể thao vô cùng náo nhiệt.
方式 fāngshì - phương thức, cách thức
他换了一种方式安慰它们。 (Tā huànle yì zhǒng fāngshì ānwèi tāmen.) - Ông đổi một cách khác để dỗ chúng.
公式 gōngshì - công thức (toán, lý...)
我们应该灵活运用这些公式。 (Wǒmen yīnggāi línghuó yùnyòng zhèxiē gōngshì.) - Chúng ta nên vận dụng linh hoạt các công thức này.
模式 móshì - mô hình, khuôn mẫu, phương thức
写文章没有一定的模式。 (Xiě wénzhāng méiyǒu yídìng de móshì.) - Viết văn không có một khuôn mẫu cố định nào.
仪式 yíshì - nghi thức, nghi lễ
十月一日,天安门广场举行了隆重的阅兵仪式。 (Shí yuè yī rì, Tiān'ānmén guǎngchǎng jǔxíng le lóngzhòng de yuèbīng yíshì.) - Ngày 1 tháng 10, quảng trường Thiên An Môn tổ chức lễ duyệt binh long trọng.
款式 kuǎnshì - kiểu dáng, mẫu mã
这件衣服的款式很好看。 (Zhè jiàn yīfu de kuǎnshì hěn hǎokàn.) - Kiểu dáng của bộ đồ này rất đẹp.
一式两份 yí shì liǎng fèn - (làm thành) hai bản như nhau
合同一式两份,你一份,我一份。 (Hétong yí shì liǎng fèn, nǐ yí fèn, wǒ yí fèn.) - Hợp đồng hai bản: ngài một bản, tôi một bản.
Chữ 式 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
- HSK 4 - Bài 18: Điện thoại, mật khẩu, cuộc sống số hoá?
- HSK 5 - Bài 5: Sáng ba chiều bốn, ai khôn ai dại?
- HSK 5 - Bài 12: Đi lúc đẹp nhất, nỡ hay không nỡ?
- HSK 5 - Bài 20: Lần đầu bước vào tứ hợp viện Bắc Kinh
- HSK 5 - Bài 23: Cân nặng, ăn kiêng - cãi mãi không thôi
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 工 (bộ Công (công việc))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 式 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store