Cách viết chữ 福 (fú)
- Hán-Việt:
- Phúc
- Nghĩa:
- phúc, may mắn
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 福 (fú - Phúc) nghĩa là “phúc, may mắn”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 礻 (bộ Thị (thần, thờ cúng)). Bộ 礻 bên trái trước, bên phải viết 一 rồi 口 rồi 田 từ trên xuống.
Thứ tự viết chữ 福 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Bộ thủ cấu thành chữ 福
礻 - bộ Thị (thần, thờ cúng): thần linh, cúng tế
Cách nhớ: dạng đứng của 示 - bàn thờ nhỏ dựng bên trái chữ
Mẹo nhớ chữ 福
Bên bàn thờ (礻) cầu cho nhà có đủ: một (一) miệng (口) ăn, thửa ruộng (田) cày → phúc.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 福
幸福 xìngfú - hạnh phúc
祝你们幸福! (Zhù nǐmen xìngfú!) - Chúc hai bạn hạnh phúc!
福利 fúlì - phúc lợi
这家铺子的福利很不错。 (Zhè jiā pùzi de fúlì hěn búcuò.) - Phúc lợi của hiệu này rất khá.
Chữ 福 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 1: Cá Chép đến, Giang Nam đón?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 福 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store