Cách viết chữ 日 (rì)
- Hán-Việt:
- Nhật
- Nghĩa:
- mặt trời; ngày
- Số nét:
- 4
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 日 (rì - Nhật) nghĩa là “mặt trời; ngày”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời)). Sổ trái, gập ngang-xuống, rồi ngang giữa và ngang đáy đóng khung.
Thứ tự viết chữ 日 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
Bộ thủ cấu thành chữ 日
日 - bộ Nhật (mặt trời): mặt trời, ngày
Cách nhớ: ô tròn có chấm giữa được vuông hoá - mặt trời, cũng là một ngày
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 日
日 rì - ngày; mặt trời
今天是几月几日? (Jīntiān shì jǐ yuè jǐ rì?) - Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
生日 shēngrì - sinh nhật, ngày sinh
今天是我的生日。 (Jīntiān shì wǒ de shēngrì.) - Hôm nay là sinh nhật của tôi.
节日 jiérì - ngày lễ, ngày tết
啤酒节是这里很重要的节日。 (Píjiǔ jié shì zhèlǐ hěn zhòngyào de jiérì.) - Lễ hội bia là ngày lễ rất quan trọng ở đây.
日记 rìjì - nhật ký
现在越来越多的学生喜欢在网上写日记。 (Xiànzài yuè lái yuè duō de xuéshēng xǐhuān zài wǎng shang xiě rìjì.) - Bây giờ ngày càng nhiều sinh viên thích viết nhật ký trên mạng.
日用品 rìyòngpǐn - đồ dùng hàng ngày, nhu yếu phẩm
超市里的日用品很齐全。 (Chāoshì lǐ de rìyòngpǐn hěn qíquán.) - Đồ dùng hàng ngày trong siêu thị rất đầy đủ.
日常 rìcháng - thường ngày, hằng ngày
正房用于日常起居。 (Zhèngfáng yòngyú rìcháng qǐjū.) - Nhà chính dùng cho sinh hoạt thường ngày.
日子 rìzi - ngày tháng, cuộc sống
一家人过着幸福的日子。 (Yìjiā rén guòzhe xìngfú de rìzi.) - Cả nhà sống những ngày tháng hạnh phúc.
日程 rìchéng - lịch trình, nhật trình
经理今天的日程排得很满。 (Jīnglǐ jīntiān de rìchéng pái de hěn mǎn.) - Lịch trình hôm nay của giám đốc kín mít.
日新月异 rìxīn-yuèyì - thay đổi từng ngày, biến đổi nhanh chóng
自从通了火车,小镇的变化真是日新月异。 (Zìcóng tōng le huǒchē, xiǎozhèn de biànhuà zhēn shì rìxīn-yuèyì.) - Từ khi thông tàu hỏa, sự thay đổi của thị trấn nhỏ thật là thay đổi từng ngày.
日益 rìyì - ngày càng, mỗi ngày một tăng
空气污染日益严重,很多人外出都带上口罩。 (Kōngqì wūrǎn rìyì yánzhòng, hěnduō rén wàichū dōu dài shàng kǒuzhào.) - Ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng, nhiều người ra ngoài đều đeo khẩu trang.
与日俱增 yǔrìjùzēng - tăng lên theo từng ngày, ngày càng nhiều
现在社会上的竞争与日俱增。 (Xiànzài shèhuì shàng de jìngzhēng yǔrìjùzēng.) - Sự cạnh tranh trong xã hội hiện nay ngày càng gia tăng.
日期 rìqī - ngày (đã định), ngày tháng
交货日期是二十号。 (Jiāohuò rìqī shì èrshí hào.) - Ngày giao hàng là ngày hai mươi.
Nguồn gốc chữ 日
Về hình, 日 là chữ tượng hình. Người xưa vẽ một vòng tròn có chấm ở giữa để chỉ mặt trời; qua thời gian, đường nét vuông vức lại thành một cái khung có một gạch ngang bên trong. Hiểu gốc hình ảnh này, bạn sẽ nhớ chữ mà gần như không cần cố gắng. Chữ 日 xuất hiện rất sớm, nằm trong những từ vựng đầu tiên như 生日 (shēngrì, sinh nhật) và 星期日 (xīngqīrì, chủ nhật).
Tên gọi từng nét trong chữ 日
Chữ 日 có 4 nét. Nhìn thì đơn giản nhưng lại chứa một nét ghép quan trọng là 横折 (ngang gấp) - nét mà rất nhiều chữ khung vuông đều dùng.
| Thứ tự | Nét | Tên | Mô tả |
|---|---|---|---|
| 1 | 丨 | sổ (竖, shù) | nét dọc bên trái |
| 2 | ㇕ | ngang gấp (横折, héngzhé) | ngang trên rồi gập xuống thành cạnh phải |
| 3 | 一 | ngang (横, héng) | gạch ngang ở giữa |
| 4 | 一 | ngang (横, héng) | gạch ngang đáy, đóng khung |
Phân tích chi tiết từng nét
Quy tắc mấu chốt của 日 là "vào nhà rồi mới đóng cửa": dựng khung trước, thêm thanh ngang giữa, rồi mới hạ gạch đáy để khép kín. Viết đúng bốn bước sau:
- Nét sổ (丨): đặt bút ở góc trên bên trái, kéo thẳng một nét dọc xuống. Đây là cạnh trái của khung.
- Nét ngang gấp (㇕): đặt bút ở đỉnh cạnh trái, kéo ngang sang phải rồi gập tay xuống tạo thành cạnh phải. Đây là một nét liền, không nhấc bút.
- Nét ngang giữa (一): viết một gạch ngang nối hai cạnh, nằm giữa khung - đây chính là "vầng sáng" bên trong.
- Nét ngang đáy (一): hạ một gạch ngang khép đáy khung. Luôn để nét này cuối cùng, giống như đóng cửa sau khi đã vào nhà.
Nếu bạn viết gạch đáy quá sớm, tay sẽ vướng khi thêm thanh giữa và chữ dễ bị lệch. Quy tắc "đóng khung cuối cùng" này áp dụng cho hầu hết chữ có ô vuông; muốn nắm trọn bộ quy tắc, hãy đọc bài 8 quy tắc thứ tự nét (bút thuận).
Mẹo nhớ chữ 日
Cách nhớ chắc nhất cho 日 là bám vào hình ảnh: một khung cửa sổ có nan ngang, ánh mặt trời rọi qua. Cái khung là bốn cạnh, thanh ngang giữa là nan cửa - hay chính là tia sáng. Mỗi lần viết, bạn cứ hình dung "mặt trời trong ô cửa" là tay tự ra đúng bốn nét.
Một mẹo phụ: 日 luôn đi cùng nghĩa "ngày, mặt trời" trong các từ nghe hằng ngày - 日子 (rìzi, ngày tháng), 今日 (jīnrì, hôm nay), 日出 (rìchū, mặt trời mọc). Gắn chữ với từ quen giúp nghĩa neo lại lâu hơn. Nếu bạn thích học chữ theo lối hình ảnh và câu chuyện như vậy, xem thêm mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.
Đừng nhầm 日 với 曰 và 目
Ba chữ này đều là khung vuông có gạch ngang bên trong, rất dễ lẫn. Bí quyết là nhìn tỉ lệ khung và số gạch ngang:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 日 | rì | mặt trời, ngày | Khung hẹp và cao, có 1 gạch giữa chạm hai cạnh |
| 曰 | yuē | nói, rằng | Khung rộng và lùn (bè ngang), 1 gạch giữa thường không chạm hết |
| 目 | mù | mắt | Khung cao hơn, có 2 gạch ngang ở giữa (5 nét) |
Mẹo ngắn để khỏi lẫn: 日 đứng, 曰 nằm, 目 hai vạch. 日 cao gầy như tia nắng dựng đứng; 曰 bè ra như cái miệng đang nói; còn 目 thì hai gạch giữa như hai mí mắt.
Bộ nhật 日 và họ chữ thời gian
日 không chỉ đứng một mình - nó còn là bộ thủ Khang Hy số 72, gốc rễ của rất nhiều chữ liên quan tới mặt trời, thời gian và ánh sáng. Khi thấy bộ 日 trong một chữ, khả năng cao chữ đó dính dáng tới ngày giờ hoặc độ sáng:
- Thời gian → 时 (shí, giờ), 星 (xīng, sao), 早 (zǎo, sớm), 晚 (wǎn, muộn), 昨 (zuó, hôm qua).
- Ánh sáng → 明 (míng, sáng - ghép 日 mặt trời + 月 mặt trăng), 晴 (qíng, trời nắng), 暗 (àn, tối).
- Chữ thường gặp → 是 (shì, "là") - một trong những chữ dùng nhiều nhất, có bộ 日 nằm trên.
Thấy chưa? Chỉ từ một chữ 日 bốn nét, bạn đã có manh mối để đọc hiểu cả một chùm chữ về thời gian. Đó chính là sức mạnh của việc học theo bộ thủ - nếu muốn đi sâu hơn, đọc bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất. Và nếu muốn luyện thêm một chữ nền tảng khác cùng nhịp, thử cách viết chữ 口 (khẩu) - một khung vuông họ hàng gần với 日.
Muốn tra tự hình và các nghĩa của 日, bạn có thể xem mục từ 日 trên Wiktionary.
Chữ 日 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 4: Tiệc sinh nhật ai bày dưới đèn lồng?
- HSK 2 - Bài 15: Bí mật đêm giao thừa
- HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
- HSK 4 - Bài 18: Điện thoại, mật khẩu, cuộc sống số hoá?
- HSK 5 - Bài 7: Tình cờ gặp người si mê chữ Hán
- HSK 5 - Bài 20: Lần đầu bước vào tứ hợp viện Bắc Kinh
Câu hỏi thường gặp
Chữ 日 có mấy nét?
Chữ 日 có 4 nét: sổ trái, ngang gấp (trên và phải), ngang giữa, ngang đáy đóng khung.
Chữ 日 nghĩa là gì?
日 nghĩa là mặt trời, ngày; pinyin đọc là rì (thanh 4), âm Hán-Việt là NHẬT.
Phân biệt 日 và 曰 thế nào?
日 (nhật, mặt trời) có khung hẹp và cao với một gạch giữa; 曰 (viết, nói) có khung rộng và lùn hơn.
Thứ tự viết chữ 日 ra sao?
Viết cạnh trái trước, rồi khung trên và phải, tiếp đến gạch ngang giữa, cuối cùng mới hạ gạch đáy để đóng khung.
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Có nhắc tới chữ 日
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Có nhắc tới chữ 日
- Mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh và câu chuyện - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
Luyện viết chữ 日 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store