Cách viết chữ 口 (kǒu)
- Hán-Việt:
- Khẩu
- Nghĩa:
- miệng
- Số nét:
- 3
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 口 (kǒu - Khẩu) nghĩa là “miệng”, gồm 3 nét và được ghép từ bộ 口 (bộ Khẩu (miệng)). Viết nét sổ trái, rồi nét ngang-gập bên phải, cuối là nét ngang đáy.
Thứ tự viết chữ 口 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
Bộ thủ cấu thành chữ 口
口 - bộ Khẩu (miệng): miệng
Cách nhớ: một ô vuông như cái miệng mở
Mẹo nhớ chữ 口
Một khung vuông ba nét, hình cái miệng mở → 'miệng'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 口
口 kǒu - miệng; lượng từ chỉ người (trong gia đình)
你家有几口人? (Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?) - Nhà bạn có mấy người?
路口 lùkǒu - ngã đường, ngã rẽ, đầu đường
到了前面的路口再往右走。 (Dào le qiánmiàn de lùkǒu zài wǎng yòu zǒu.) - Đến ngã rẽ phía trước thì rẽ phải.
口 kǒu - ngụm, miếng (lượng từ); miệng
你只喝了一小口咖啡。 (Nǐ zhǐ hē le yì xiǎo kǒu kāfēi.) - Bạn mới uống một ngụm cà phê nhỏ thôi.
入口 rùkǒu - lối vào, cửa vào
去动物园入口处排队的人很多。 (Qù dòngwùyuán rùkǒu chù páiduì de rén hěn duō.) - Người xếp hàng ở cửa vào vườn thú rất đông.
可口 kěkǒu - ngon miệng, vừa miệng
紫的萝卜饼清淡可口。 (Zǐ de luóbo bǐng qīngdàn kěkǒu.) - Bánh củ cải tím thanh đạm ngon miệng.
胃口 wèikǒu - khẩu vị, sự thèm ăn
样样菜都让人有胃口。 (Yàngyàng cài dōu ràng rén yǒu wèikǒu.) - Món nào cũng khiến người ta thèm ăn.
口音 kǒuyīn - giọng (vùng miền), khẩu âm
这个人是南方口音。 (Zhège rén shì nánfāng kǒuyīn.) - Người này nói giọng miền Nam.
港口 gǎngkǒu - cảng, bến cảng
他现在在这个港口干活。 (Tā xiànzài zài zhège gǎngkǒu gànhuó.) - Bây giờ anh ấy làm việc ở bến cảng này.
口气 kǒuqì - giọng điệu, khẩu khí, cách ăn nói
我特别不喜欢他和我说话时的口气。 (Wǒ tèbié bù xǐhuan tā hé wǒ shuōhuà shí de kǒuqì.) - Tôi đặc biệt không thích giọng điệu của anh ta khi nói chuyện với tôi.
可口 kěkǒu - ngon miệng, hợp khẩu vị
这个哈密瓜吃起来香甜可口。 (Zhège hāmìguā chī qǐlái xiāngtián kěkǒu.) - Quả dưa lưới này ăn vào thơm ngọt, rất ngon miệng.
口头 kǒutóu - bằng miệng, bằng lời (không văn bản)
甲方和乙方今天已经达成口头协议。 (Jiǎfāng hé yǐfāng jīntiān yǐjīng dáchéng kǒutóu xiéyì.) - Bên A và bên B hôm nay đã đạt được thoả thuận bằng miệng.
缺口 quēkǒu - chỗ sứt, vết hổng, khe hở
一个有缺口的杯子,换一个角度看它,仍然是圆的。 (Yí gè yǒu quēkǒu de bēizi, huàn yí gè jiǎodù kàn tā, réngrán shì yuán de.) - Một cái cốc có chỗ sứt, đổi một góc nhìn khác, nó vẫn tròn.
Nguồn gốc chữ 口
Về hình, 口 là chữ tượng hình: người xưa vẽ đường viền của một cái miệng đang mở, rồi vuông vức lại thành ô vuông ta thấy hôm nay. Nhớ được hình ảnh "cái miệng", bạn sẽ không bao giờ quên nghĩa của chữ.
Tên gọi từng nét trong chữ 口
Chữ 口 có 3 nét. Điểm cần chú ý là cạnh trên và cạnh phải được viết liền thành một nét gọi là 横折 (ngang gấp), chứ không phải hai nét riêng.
| Thứ tự | Nét | Tên | Mô tả |
|---|---|---|---|
| 1 | 丨 | sổ (竖, shù) | nét dọc bên trái |
| 2 | ㇕ | ngang gấp (横折, héngzhé) | ngang trên rồi gập xuống thành cạnh phải |
| 3 | 一 | ngang (横, héng) | gạch ngang đáy, đóng khung |
Phân tích chi tiết từng nét
Quy tắc mấu chốt của 口 cũng là "vào nhà rồi mới đóng cửa": dựng khung trước, hạ gạch đáy sau cùng. Ba bước như sau:
- Nét sổ (丨): đặt bút ở góc trên bên trái, kéo thẳng một nét dọc xuống. Đây là cạnh trái của miệng.
- Nét ngang gấp (㇕): đặt bút ở đỉnh cạnh trái, kéo ngang sang phải rồi gập tay xuống tạo cạnh phải. Đây là một nét liền, không nhấc bút giữa chừng.
- Nét ngang đáy (一): hạ một gạch ngang khép đáy khung. Luôn để nét này cuối cùng - đóng cửa sau khi đã vào nhà.
Lỗi thường gặp là viết gạch đáy quá sớm, khiến khung bị hở hoặc lệch. Quy tắc "đóng khung cuối cùng" áp dụng cho mọi chữ có ô vuông kín; muốn nắm trọn bộ quy tắc, hãy đọc bài 8 quy tắc thứ tự nét (bút thuận).
Bộ khẩu 口 và chữ họ hàng
口 không chỉ đứng một mình - nó là bộ thủ Khang Hy số 30, một trong những bộ năng suất nhất tiếng Trung. Hễ thấy bộ 口 trong một chữ, khả năng cao chữ đó liên quan tới miệng: ăn uống, nói năng, kêu gọi. Chia theo nghĩa cho dễ nhớ:
- Hoạt động của miệng → 吃 (chī, ăn), 喝 (hē, uống), 叫 (jiào, gọi/kêu), 唱 (chàng, hát), 听 (tīng, nghe - ghép 口 + 斤).
- Ghép nhiều "khẩu" → 吕 (lǚ, hai miệng chồng lên), 品 (pǐn, ba miệng = phẩm chất, nếm thử).
- Làm khung hoặc thành phần → 名 (míng, tên), 和 (hé, hoà), 古 (gǔ, xưa cũ), 回 (huí, quay về).
Nhìn bảng dưới, bạn sẽ thấy 口 lặp lại như một mảnh ghép quen thuộc:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Vai trò của 口 |
|---|---|---|---|
| 吃 | chī | ăn | bộ khẩu bên trái |
| 叫 | jiào | gọi, kêu | bộ khẩu bên trái |
| 品 | pǐn | phẩm, nếm | ba khẩu chồng lên |
| 回 | huí | quay về | khẩu nhỏ trong khung |
Thấy chưa? Chỉ từ một chữ 口 ba nét, bạn đã có manh mối đọc hiểu cả một chùm chữ. Đó là sức mạnh của việc học theo bộ thủ - muốn đi sâu, đọc bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất.
Đừng nhầm 口 với 囗 và 日
Ba chữ này đều là ô vuông, rất dễ lẫn nếu chỉ liếc qua. Bí quyết là nhìn kích thước và ruột bên trong:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 口 | kǒu | miệng | Ô vuông nhỏ, rỗng ruột, đứng độc lập (3 nét) |
| 囗 | wéi | vây, vòng | Ô vuông to, dùng để bọc chữ khác bên trong (bộ Khang Hy số 31) |
| 日 | rì | mặt trời, ngày | Ô vuông có một gạch ngang ở giữa (4 nét) |
Mẹo ngắn: 口 nhỏ, 囗 bọc, 日 có vạch. 口 là cái miệng con con; 囗 là bức tường vây quanh (như trong 国 guó - nước, 回 huí - quay về); còn 日 thì luôn có thanh ngang chắn giữa. Nếu muốn luyện tiếp chữ họ hàng gần, xem cách viết chữ 日 (nhật); còn nếu thích một chữ đậm màu văn hoá, thử cách viết chữ 寿 (thọ).
Muốn tra tự hình và các nghĩa của 口, bạn có thể xem mục từ 口 trên Wiktionary.
Chữ 口 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 4: Nhà nàng có mấy miệng ăn?
- HSK 2 - Bài 13: Lạc đường nơi phố thị lạ
- HSK 3 - Bài 3: Bữa sáng ven hồ vừa ngọt vừa tươi?
- HSK 4 - Bài 17: Vào rừng Giang Nam, thấy gì kỳ lạ?
- HSK 5 - Bài 18: Một con người rất khác với ta tưởng
- HSK 5 - Bài 31: Bánh củ cải quê hương sưởi ấm đông xa
Câu hỏi thường gặp
Chữ 口 có mấy nét?
Chữ 口 có 3 nét: sổ trái, ngang gấp (trên và phải), ngang đáy đóng khung.
Bộ khẩu 口 là gì?
口 là bộ thủ Khang Hy số 30, nghĩa là miệng, là gốc của nhiều chữ liên quan tới ăn uống và nói năng.
Những chữ nào có bộ khẩu?
Nhiều chữ có bộ khẩu như 吃 (ăn), 喝 (uống), 叫 (gọi), 唱 (hát), 名 (tên), 和 (hoà), 品 (phẩm), 回 (quay về).
Phân biệt 口 và 囗 thế nào?
口 (khẩu) là ô vuông nhỏ, nghĩa là miệng; 囗 (vi) là ô vuông to dùng để bọc chữ khác bên trong.
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Có nhắc tới chữ 口
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Có nhắc tới chữ 口
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
Luyện viết chữ 口 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store