Cách viết chữ (zǎo)

Hán-Việt:
Tảo
Nghĩa:
sớm, buổi sáng
Số nét:
6
Cấp:
HSK 2

Chữ (zǎo - Tảo) nghĩa là “sớm, buổi sáng”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời)), 十 (bộ Thập (mười)). Viết 日 trên, rồi 十 dưới (ngang → sổ dài). Mẹo: mặt trời lên đầu cây buổi sớm.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Nhật (mặt trời): mặt trời, ngày

    Cách nhớ: ô tròn có chấm giữa được vuông hoá - mặt trời, cũng là một ngày

  • - bộ Thập (mười): số mười

    Cách nhớ: một ngang gặp một sổ

Mẹo nhớ chữ

Mặt trời (日) vừa nhô lên ngọn (十) → trời còn 'sớm' = 早.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 早上 zǎoshang - buổi sáng, sáng sớm

    我每天早上都要出去跑步。 (Wǒ měi tiān zǎoshang dōu yào chūqù pǎobù.) - Sáng nào tôi cũng ra ngoài chạy bộ.

  • 迟早 chízǎo - sớm muộn gì, trước sau gì

    如果让他当大将,迟早会害了赵国。 (Rúguǒ ràng tā dāng dàjiàng, chízǎo huì hài le Zhàoguó.) - Nếu để anh ta làm đại tướng, sớm muộn gì cũng hại nước Triệu.

  • 及早 jízǎo - sớm, kịp thời, càng sớm càng tốt

    各位同学应及早复习功课,以迎接期末考试。 (Gèwèi tóngxué yīng jízǎo fùxí gōngkè, yǐ yíngjiē qīmò kǎoshì.) - Các bạn học sinh nên ôn bài sớm để đón kỳ thi cuối kỳ.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 2: Sáng nào ở trấn cũng rộn thế?
  • HSK 5 - Bài 11: Bàn binh trên giấy, được tích sự gì?
  • HSK 6 - Bài 6: Một lựa chọn, đổi cả con đường đời?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan