Cách viết chữ 了 (liǎo)
- Hán-Việt:
- Liễu
- Nghĩa:
- thông suốt, xong; (trợ từ: le)
- Số nét:
- 2
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 了 (liǎo - Liễu) nghĩa là “thông suốt, xong; (trợ từ: le)”, gồm 2 nét và được ghép từ bộ 了 (chữ Liễu (xong)). Viết nét ngang-móc cong ở trên, rồi nét sổ-móc kéo thẳng xuống. Đúng 2 nét. Mẹo: một vòng rồi một móc là xong.
Thứ tự viết chữ 了 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
Bộ thủ cấu thành chữ 了
了 - chữ Liễu (xong): kết thúc, xong việc
Cách nhớ: một nét cong-móc rồi một móc - như đứa bé quấn tã, việc đã gọn
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 了
太…了 tài…le - quá, … quá đi (mức độ cao)
今天太热了。 (Jīntiān tài rè le.) - Hôm nay nóng quá đi.
了 le - (trợ từ chỉ sự thay đổi / hoàn thành)
你女儿几岁了? (Nǐ nǚ'ér jǐ suì le?) - Con gái bạn mấy tuổi rồi?
除了 chúle - ngoài... ra, trừ
除了咖啡以外,我还喜欢喝茶。 (Chúle kāfēi yǐwài, wǒ hái xǐhuan hē chá.) - Ngoài cà phê ra, tôi còn thích uống trà.
极了 jíle - cực kỳ, hết sức (đặt sau tính từ)
他的字漂亮极了。 (Tā de zì piàoliang jíle.) - Chữ của anh ấy đẹp cực kỳ.
了解 liǎojiě - hiểu rõ, nắm rõ; tìm hiểu
我很了解这个地方。 (Wǒ hěn liǎojiě zhège dìfang.) - Tôi rất rành nơi này.
为了 wèile - vì, để (cho)
为了健康,他每天运动。 (Wèile jiànkāng, tā měitiān yùndòng.) - Vì sức khỏe, anh ấy tập thể dục mỗi ngày.
受不了 shòubuliǎo - chịu không nổi, không chịu được
天天对着电脑看,眼睛实在受不了。 (Tiāntiān duìzhe diànnǎo kàn, yǎnjīng shízài shòubuliǎo.) - Ngày nào cũng nhìn màn hình, mắt thật sự chịu không nổi.
不得了 bùdéliǎo - vô cùng, hết sức (mức độ cao)
哥哥买了一套新房子,父母高兴得不得了。 (Gēge mǎi le yí tào xīn fángzi, fùmǔ gāoxìng de bùdéliǎo.) - Anh trai mua một căn nhà mới, bố mẹ mừng vô cùng.
了不起 liǎobuqǐ - phi thường, ghê gớm, tài giỏi
每个人都有可能成为一个了不起的人。 (Měi gèrén dōu yǒu kěnéng chéngwéi yí gè liǎobuqǐ de rén.) - Mỗi người đều có thể trở thành một người phi thường.
大不了 dàbuliǎo - cùng lắm thì; có gì ghê gớm
感冒没什么大不了的,吃点药就好了。 (Gǎnmào méi shénme dàbuliǎo de, chī diǎn yào jiù hǎo le.) - Cảm cúm chẳng có gì ghê gớm, uống chút thuốc là khỏi.
一目了然 yímù-liǎorán - nhìn một cái là hiểu ngay, rõ như ban ngày, thấy rõ mồn một
陈列室明亮宽敞,展品一目了然。 (Chénlièshì míngliàng kuānchang, zhǎnpǐn yímù-liǎorán.) - Phòng trưng bày sáng sủa rộng rãi, các vật triển lãm nhìn một cái là rõ ngay.
Tên gọi từng nét trong chữ 了
Chữ 了 chỉ có 2 nét. Con số này lấy theo bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng, nên đây là số nét chính xác - 了 nằm trong nhóm chữ ít nét nhất, rất hợp để tập cảm giác bút.
| Thứ tự | Tên nét (Hán-Việt) | Hướng |
|---|---|---|
| 1 | ngang gập phẩy (横撇, héngpiě) | ngang sang phải rồi gập xéo xuống trái |
| 2 | móc cong (弯钩, wāngōu) | kéo cong thẳng xuống rồi hất móc |
Phân tích chi tiết từng nét
Chỉ hai bước, nhưng cần đúng thứ tự và độ cong:
- Nét ngang gập phẩy (㇕): đặt bút phía trên bên trái, kéo một nét ngang ngắn sang phải, rồi gập lại đổ xéo xuống trái thành một nét phẩy. Đây là "vai" của chữ.
- Nét móc cong (㇃): từ khoảng giữa nét trên, kéo một nét cong mềm thẳng xuống dưới, đến cuối hất nhẹ thành móc về bên trái. Nét này là "thân" của chữ, cần cong đều chứ không gãy góc.
Hai nét gặp nhau tạo dáng một cái móc treo - đơn giản mà cân. Nếu muốn nắm bài bản thứ tự nét cho mọi chữ, đọc 8 quy tắc thứ tự nét (bút thuận).
了 đọc le hay liǎo?
Cả hai - tuỳ vai trò trong câu, và đây là điểm quan trọng nhất khi học 了:
- le (khinh thanh): khi 了 làm trợ từ. Đây là cách gặp nhiều nhất: 我来了 (Wǒ lái le, Tôi đến rồi), 下雨了 (xià yǔ le, Trời mưa rồi).
- liǎo (thanh 3): khi 了 làm động từ nghĩa "xong, hiểu, nổi", thường trong từ ghép hoặc cấu trúc khả năng: 了解 (liǎojiě, hiểu rõ), 受不了 (shòu bu liǎo, chịu không nổi).
Mẹo phân biệt: nếu 了 đứng một mình sau động từ hay ở cuối câu để "chốt" hành động → đọc le; nếu nó ghép thành từ mang nghĩa "xong/hiểu" → đọc liǎo.
Cách dùng 了 cơ bản
了 (le) có hai công dụng lõi mà người mới cần nhớ:
- Sau động từ - chỉ hành động đã hoàn thành: 我买了一本书 (Wǒ mǎi le yì běn shū, Tôi đã mua một quyển sách). 了 đặt ngay sau động từ 买 (mua).
- Cuối câu - chỉ trạng thái đã thay đổi: 他走了 (Tā zǒu le, Anh ấy đi rồi - trước ở đây, giờ đã đi). Câu 太好了 (tuyệt quá) cũng là kiểu này.
Đừng vội dùng 了 cho mọi câu quá khứ - nó gắn với "hoàn thành/thay đổi" chứ không phải thì quá khứ như tiếng Anh. Đây là chữ nhỏ nhưng tinh tế, càng viết và dùng nhiều càng quen.
Mẹo nhớ chữ 了
Cách nhớ hình dễ nhất: 了 trông như chữ 子 (zǐ, con/em bé) chưa dang tay - bỏ nét ngang (hai cánh tay) của 子 đi là còn lại 了. Thật ra chữ 了 nguyên gốc vẽ hình một em bé quấn tã, tay bó lại - nên nó chỉ có một "thân" cong mà không có tay. Hình này giúp bạn nhớ luôn nét móc cong đặc trưng.
Một mẹo phụ về âm: 了 hay đứng cuối câu như dấu chấm hết - "xong việc rồi". Gắn nghĩa "rồi/xong" với cái móc khép lại là nhớ được cả mặt chữ lẫn công dụng. Nếu thích học bằng liên tưởng hình ảnh, đọc mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.
Chữ 了 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 4: Nhà nàng có mấy miệng ăn?
- HSK 1 - Bài 11: Trời Giang Nam trở mặt
- HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
- HSK 3 - Bài 16: Nếu phải chọn, lòng quyết ra sao?
- HSK 3 - Bài 18: Chuyện nhà ai nối chuyện nhà ai?
- HSK 4 - Bài 18: Điện thoại, mật khẩu, cuộc sống số hoá?
Câu hỏi thường gặp
Chữ 了 có mấy nét?
Chữ 了 chỉ có 2 nét: một nét ngang gập phẩy (横撇) ở trên và một nét móc cong (弯钩) kéo thẳng xuống rồi hất. Đây là một trong những chữ ít nét nhất tiếng Trung.
了 đọc là le hay liǎo?
Cả hai, tuỳ vai trò. Đọc le (khinh thanh) khi 了 làm trợ từ đứng sau động từ hoặc cuối câu; đọc liǎo (thanh 3) khi 了 là động từ nghĩa “xong, hiểu”, như 了解 (liǎojiě, hiểu rõ).
Cách dùng 了 trong câu?
了 (le) có hai công dụng lõi: đặt sau động từ để chỉ hành động đã hoàn thành (我买了书), hoặc đặt cuối câu để chỉ trạng thái vừa thay đổi (他走了, 太好了). Nó gắn với “hoàn thành/thay đổi”, không phải thì quá khứ.
了 nghĩa là gì?
了 là trợ từ nghĩa “rồi/đã” khi đọc le; khi đọc liǎo thì nghĩa “xong, hiểu, nổi”. Âm Hán-Việt là LIỄU, thuộc HSK 1 và viết giống nhau ở cả giản thể lẫn phồn thể.
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Có nhắc tới chữ 了
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 了
- Giáo trình HSK 1 nào tốt nhất? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK1
Luyện viết chữ 了 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store