Cách viết chữ (jiǎng)

Hán-Việt:
Giảng
Nghĩa:
giảng giải, nói
Số nét:
6
Cấp:
HSK 3
Phồn thể:

Chữ (jiǎng - Giảng) nghĩa là “giảng giải, nói”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói)), 井 (chữ Tỉnh (giếng)). Viết 讠 bên trái (chấm → ngang-gập), rồi 井 bên phải (ngang → ngang → phẩy → sổ). Mẹo: lời nói cạnh miệng giếng.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Ngôn (lời nói): lời nói

    Cách nhớ: dạng đứng của 言 — cái miệng đang nói bên trái chữ

  • - chữ Tỉnh (giếng): cái giếng

    Cách nhớ: hai ngang hai sổ đan như miệng giếng

Mẹo nhớ chữ

Lời nói (讠) cứ tuôn ra ngăn nắp như nước giếng (井) trong → 'giảng', 'kể' = 讲.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • jiǎng - giảng, nói, kể

    电话里讲不明白,你来我家吧。 (Diànhuà li jiǎng bu míngbai, nǐ lái wǒ jiā ba.) - Qua điện thoại nói không rõ được, bạn tới nhà tôi đi.

  • 讲究 jiǎngjiū - kỹ tính, cầu kỳ; coi trọng; tinh tế

    鲁迅对吃很讲究。 (Lǔ Xùn duì chī hěn jiǎngjiū.) - Lỗ Tấn rất kỹ tính chuyện ăn uống.

  • 讲座 jiǎngzuò - buổi giảng, bài giảng chuyên đề

    她逃课去听各种讲座。 (Tā táokè qù tīng gèzhǒng jiǎngzuò.) - Cô ấy trốn học để đi nghe đủ loại buổi giảng chuyên đề.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
  • HSK 5 - Bài 18: Một con người rất khác với ta tưởng
  • HSK 5 - Bài 34: Học cách buông tay đúng lúc

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan