Cách viết chữ 舒 (shū)
- Hán-Việt:
- Thư
- Nghĩa:
- thư thái, duỗi ra, thoải mái
- Số nét:
- 12
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 舒 (shū - Thư) nghĩa là “thư thái, duỗi ra, thoải mái”, gồm 12 nét và được ghép từ bộ 舍 (chữ Xá (nhà nghỉ)), 予 (chữ Dư (cho)). Viết 舍 bên trái, rồi 予 bên phải. Mẹo: về nhà thả lỏng.
Thứ tự viết chữ 舒 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
Bộ thủ cấu thành chữ 舒
舍 - chữ Xá (nhà nghỉ): nhà trọ, buông
Cách nhớ: 人 mái + 古 - căn nhà
予 - chữ Dư (cho): trao trước
Cách nhớ: móc giao qua lại
Mẹo nhớ chữ 舒
Về nhà (舍) buông mình cho (予) thư giãn → 'thư thái' = 舒.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 舒
舒服 shūfu - thoải mái, dễ chịu
喝杯热茶会很舒服。 (Hē bēi rè chá huì hěn shūfu.) - Uống một tách trà nóng sẽ rất dễ chịu.
舒适 shūshì - dễ chịu, thoải mái (môi trường, vật)
傍晚是一家人最舒适的时候。 (Bàngwǎn shì yìjiā rén zuì shūshì de shíhou.) - Chiều tối là lúc cả nhà thoải mái nhất.
舒畅 shūchàng - thư thái, dễ chịu, sảng khoái
我感到心情非常舒畅。 (Wǒ gǎndào xīnqíng fēicháng shūchàng.) - Tôi cảm thấy tâm trạng vô cùng thư thái.
Chữ 舒 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 7: Khám mãi có ra bệnh không?
- HSK 5 - Bài 33: Mỗi người một lựa chọn đời mình
- HSK 6 - Bài 30: Truy đến tận gốc, sự thật rốt cuộc là gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 舒 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store