Cách viết chữ 当 (dāng)
- Hán-Việt:
- Đương
- Nghĩa:
- đúng vào lúc; đảm đương
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 当 (dāng - Đương) nghĩa là “đúng vào lúc; đảm đương”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ ⺌ (bộ Tiểu biến thể (ba nét nhỏ)), 彐 (bộ Kệ (đầu con nhím)). Viết ba nét nhỏ ở trên trước (sổ - chấm - phẩy), rồi phần 彐 ba nét khép bên dưới.
Thứ tự viết chữ 当 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Bộ thủ cấu thành chữ 当
⺌ - bộ Tiểu biến thể (ba nét nhỏ): phần mái nhỏ phía trên
Cách nhớ: một sổ giữa với hai chấm hai bên như mái che nhỏ
彐 - bộ Kệ (đầu con nhím): hình đầu/mõm thú
Cách nhớ: ba nét gập như cái đầu nhọn của con nhím
Mẹo nhớ chữ 当
Ba nét nhỏ trên như mái che, dưới là 彐 - bàn tay nắm lại: nắm đúng lúc, đứng ra gánh việc → 'đương'. Đương trong 'đương thời, đảm đương'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 当
当然 dāngrán - đương nhiên, tất nhiên
当然可以。 (Dāngrán kěyǐ.) - Đương nhiên là được.
当时 dāngshí - lúc đó, khi ấy
当时她的父母都不支持她。 (Dāngshí tā de fùmǔ dōu bù zhīchí tā.) - Lúc đó bố mẹ cô ấy đều không ủng hộ.
当 dāng - khi, lúc; làm, đảm nhận
当你遇到困难的时候,真正的朋友会帮你。 (Dāng nǐ yùdào kùnnan de shíhou, zhēnzhèng de péngyou huì bāng nǐ.) - Khi bạn gặp khó khăn, người bạn đích thực sẽ giúp bạn.
充当 chōngdāng - đóng vai trò, làm, đảm nhận
羽毛上的斑还能充当保护色。 (Yǔmáo shàng de bān hái néng chōngdāng bǎohùsè.) - Đốm vằn trên lông vũ còn đóng vai trò làm màu ngụy trang.
上当 shàngdàng - mắc lừa, trúng bẫy
他听到谣言,果然上当了。 (Tā tīngdào yáoyán, guǒrán shàngdàng le.) - Ông ấy nghe tin đồn, quả nhiên mắc lừa.
适当 shìdàng - thích đáng, thỏa đáng, vừa phải
适当有一些敌人会促使它们生长得更好。 (Shìdàng yǒu yìxiē dírén huì cùshǐ tāmen shēngzhǎng de gèng hǎo.) - Có vừa phải vài kẻ địch sẽ thúc đẩy chúng sinh trưởng tốt hơn.
当地 dāngdì - địa phương, bản địa
微信邀请当地明星和名人代言。 (Wēixìn yāoqǐng dāngdì míngxīng hé míngrén dàiyán.) - WeChat mời ngôi sao và người nổi tiếng bản địa làm đại diện.
不敢当 bùgǎndāng - không dám nhận (lời khen), quá khen rồi
这样的夸奖我不敢当。 (Zhèyàng de kuājiǎng wǒ bùgǎndāng.) - Lời khen như vậy tôi không dám nhận.
当务之急 dāngwù-zhījí - việc cấp bách trước mắt, ưu tiên hàng đầu
现在当务之急是解决住宿问题。 (Xiànzài dāngwùzhījí shì jiějué zhùsù wèntí.) - Việc cấp bách trước mắt bây giờ là giải quyết chỗ ở.
当场 dāngchǎng - ngay tại chỗ, tại trận
中奖的人当场兑现了奖金。 (Zhòngjiǎng de rén dāngchǎng duìxiàn le jiǎngjīn.) - Người trúng thưởng lĩnh tiền thưởng ngay tại chỗ.
当前 dāngqián - hiện nay, trước mắt, hiện tại
当前的工作核心是搞好经济建设。 (Dāngqián de gōngzuò héxīn shì gǎohǎo jīngjì jiànshè.) - Trọng tâm công việc hiện nay là làm tốt xây dựng kinh tế.
当面 dāngmiàn - trực tiếp, mặt đối mặt
看到别人有缺点,应该当面说。 (Kàndào biérén yǒu quēdiǎn, yīnggāi dāngmiàn shuō.) - Thấy người khác có khuyết điểm thì nên nói thẳng trước mặt.
Chữ 当 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 20: Bí mật con dấu hình hạc là của ai?
- HSK 4 - Bài 2: Gặp lại nhau giữa mưa Giang Nam?
- HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?
- HSK 5 - Bài 11: Bàn binh trên giấy, được tích sự gì?
- HSK 5 - Bài 17: Bí thuật giữ ấm của loài chim mùa đông
- HSK 5 - Bài 21: WeChat nối lòng người tứ xứ
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 当 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store