Cách viết chữ 糕 (gāo)
- Hán-Việt:
- Cao
- Nghĩa:
- bánh (ngọt)
- Số nét:
- 16
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 糕 (gāo - Cao) nghĩa là “bánh (ngọt)”, gồm 16 nét và được ghép từ bộ 米 (bộ Mễ (gạo)), 羔 (chữ Cao (cừu non)). Viết 米 bên trái, rồi 羔 bên phải. Mẹo: bột gạo làm bánh thơm.
Thứ tự viết chữ 糕 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
Bộ thủ cấu thành chữ 糕
米 - bộ Mễ (gạo): gạo, hạt
Cách nhớ: hạt gạo nổ bung bốn phía quanh chữ thập
羔 - chữ Cao (cừu non): dê con
Cách nhớ: biểu âm cho 'cao'
Mẹo nhớ chữ 糕
Bột gạo (米) hấp như nướng cừu non (羔) → 'bánh' = 糕.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 糕
蛋糕 dàngāo - bánh kem, bánh gato
我们回家吃着蛋糕看电视,怎么样? (Wǒmen huí jiā chī zhe dàngāo kàn diànshì, zěnme yàng?) - Về nhà vừa ăn bánh kem vừa xem tivi, thế nào?
糟糕 zāogāo - tồi tệ, hỏng bét
糟糕,我把钥匙忘在家里了。 (Zāogāo, wǒ bǎ yàoshi wàng zài jiā lǐ le.) - Hỏng bét, tôi để quên chìa khoá ở nhà rồi.
Chữ 糕 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 3: Bữa sáng ven hồ vừa ngọt vừa tươi?
- HSK 5 - Bài 12: Đi lúc đẹp nhất, nỡ hay không nỡ?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 米 (bộ Mễ (gạo))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 糕 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store