Cách viết chữ 粉 (fěn)
- Hán-Việt:
- Phấn
- Nghĩa:
- bột, phấn
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 粉 (fěn - Phấn) nghĩa là “bột, phấn”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 米 (bộ Mễ (gạo)), 分 (bộ phận 分 (chia)). 米 trái, 分 phải. Mẹo: gạo chia nhỏ thành bột.
Thứ tự viết chữ 粉 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 粉
米 - bộ Mễ (gạo): gạo, hạt
Cách nhớ: hạt gạo nổ bung bốn phía quanh chữ thập
分 - bộ phận 分 (chia): phân tán
Cách nhớ: 八 trên, 刀 dưới như chia cắt
Mẹo nhớ chữ 粉
Hạt gạo (米) bị chia nghiền nhỏ ra (分) thành bột → 'bột, phấn' = 粉.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 粉
粉色 fěnsè - màu hồng (phấn)
你女儿的房间真漂亮,都是粉色的。 (Nǐ nǚ'ér de fángjiān zhēn piàoliang, dōu shì fěnsè de.) - Phòng con gái bạn đẹp thật, toàn màu hồng.
粉碎 fěnsuì - vỡ tan tành, nát vụn; đập tan
他不小心把掉在地上的眼镜踩了个粉碎。 (Tā bù xiǎoxīn bǎ diào zài dìshàng de yǎnjìng cǎi le gè fěnsuì.) - Anh ấy vô ý giẫm vỡ tan tành cặp kính rơi dưới đất.
粉末 fěnmò - bột, bột mịn
他衣服上落满了白色的粉末。 (Tā yīfu shàng luòmǎnle báisè de fěnmò.) - Trên áo anh ta phủ đầy bột trắng.
Chữ 粉 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 3: Món đồ ai mà sắc màu vậy?
- HSK 6 - Bài 25: Tri âm giữa đời, tìm đâu cho thấy?
- HSK 6 - Bài 38: Hiểm hoạ chưa tới, ai đã lo xa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 米 (bộ Mễ (gạo))
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Nói về bộ 分 (bộ phận 分 (chia))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 分 (bộ phận 分 (chia))
Luyện viết chữ 粉 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store