Cách viết chữ (téng)

Hán-Việt:
Đông
Nghĩa:
đau; thương xót
Số nét:
10
Cấp:
HSK 3

Chữ (téng - Đông) nghĩa là “đau; thương xót”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 疒 (bộ Nạch (bệnh tật)), 冬 (chữ Đông (mùa đông)). Viết 疒 bao trên-trái, rồi 冬 trong. Mẹo: ốm mùa đông thì đau.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Nạch (bệnh tật): ốm đau, nằm giường

    Cách nhớ: chiếc giường dựng nghiêng, hai chấm là người nằm co ro

  • - chữ Đông (mùa đông): mùa đông

    Cách nhớ: 夂 trên hai chấm - băng giá đọng lại

Mẹo nhớ chữ

Nằm bệnh (疒) giữa mùa đông (冬) buốt - vừa 'đau' vừa được 'thương' = 疼.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • téng - đau, đau nhức

    你哪儿疼? (Nǐ nǎr téng?) - Bạn đau chỗ nào?

  • 疼爱 téng'ài - yêu thương, cưng chiều

    母亲难免会更疼爱自己的亲生女儿。 (Mǔqīn nánmiǎn huì gèng téng'ài zìjǐ de qīnshēng nǚ'ér.) - Người mẹ khó tránh thương con gái ruột của mình hơn.

  • 心疼 xīnténg - xót xa, thương xót

    一年没见,母亲第一眼看到我时,脸上满是心疼。 (Yì nián méi jiàn, mǔqīn dì-yī yǎn kàndào wǒ shí, liǎn shàng mǎn shì xīnténg.) - Một năm không gặp, khi mẹ thoạt nhìn thấy tôi, gương mặt đầy vẻ xót xa.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 7: Khám mãi có ra bệnh không?
  • HSK 5 - Bài 26: Đọc rồi, chớ quên ngẫm nghĩ
  • HSK 6 - Bài 2: Để lại chùm chìa khoá, ta lên đường được chưa?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan