Cách viết chữ (méi)

Hán-Việt:
Một
Nghĩa:
không có; chưa
Số nét:
7
Cấp:
HSK 1

Chữ (méi - Một) nghĩa là “không có; chưa”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 氵 (bộ Thủy ba chấm (nước)), 殳 (bộ Thù (binh khí)). Bộ Thủy 氵 bên trái; bên phải 几 trên, 又 dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Thủy ba chấm (nước): nước

    Cách nhớ: ba giọt nước văng bên trái chữ

  • - bộ Thù (binh khí): cây gậy, ra tay

    Cách nhớ: 几 trên 又 - tay cầm gậy

Mẹo nhớ chữ

Nước (氵) cuốn trôi đồ vật, tay với không kịp - thế là 'không có' nữa.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 没关系 méi guānxi - không sao, không hề gì

    没关系,别担心。 (Méi guānxi, bié dānxīn.) - Không sao đâu, đừng lo.

  • 没有 méiyǒu - không có; chưa

    这儿没有人。 (Zhèr méiyǒu rén.) - Ở đây không có người.

  • 没关系 méi guānxi - không sao; không thành vấn đề

    没关系,人到就好。 (Méi guānxi, rén dào jiù hǎo.) - Không sao, người đến là quý rồi.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 1: Kẻ lạ va phải ta bên cầu đá
  • HSK 1 - Bài 9: Trên bàn thầy có vật gì lạ?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan