Cách viết chữ 感 (gǎn)
- Hán-Việt:
- Cảm
- Nghĩa:
- cảm động, cảm xúc
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 感 (gǎn - Cảm) nghĩa là “cảm động, cảm xúc”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 咸 (chữ Hàm (đều, mặn)), 心 (bộ Tâm (tim)). Viết 咸 phía trên trước, 心 dưới cùng.
Thứ tự viết chữ 感 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Bộ thủ cấu thành chữ 感
咸 - chữ Hàm (đều, mặn): tất cả, đều
Cách nhớ: 戌 (qua) bọc lấy 口 (miệng)
心 - bộ Tâm (tim): trái tim, tấm lòng
Cách nhớ: quả tim với những nét chấm như nhịp đập
Mẹo nhớ chữ 感
咸 (tất cả) đè lên 心 (tim) - chuyện thấm tận cả trái tim → 'cảm động'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 感
感兴趣 gǎn xìngqù - cảm thấy hứng thú, quan tâm tới (đối với việc gì)
她对音乐感兴趣。 (Tā duì yīnyuè gǎn xìngqù.) - Cô ấy hứng thú với âm nhạc.
感冒 gǎnmào - cảm, bị cảm cúm
我感冒了,有点儿发烧。 (Wǒ gǎnmào le, yǒudiǎnr fāshāo.) - Tôi bị cảm, hơi sốt.
感谢 gǎnxiè - cảm ơn, cảm tạ
非常感谢大家对我的帮助! (Fēicháng gǎnxiè dàjiā duì wǒ de bāngzhù!) - Vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người dành cho tôi!
感动 gǎndòng - cảm động, xúc động
这个故事让人特别感动。 (Zhège gùshi ràng rén tèbié gǎndòng.) - Câu chuyện này khiến người ta vô cùng cảm động.
感情 gǎnqíng - tình cảm, cảm tình
说说一天的工作能加深感情。 (Shuōshuo yì tiān de gōngzuò néng jiāshēn gǎnqíng.) - Kể chuyện công việc trong ngày giúp tình cảm thêm gắn bó.
感觉 gǎnjué - cảm giác, cảm nhận
第一印象会影响他们对你的感觉。 (Dì yī yìnxiàng huì yǐngxiǎng tāmen duì nǐ de gǎnjué.) - Ấn tượng đầu tiên sẽ ảnh hưởng đến cảm nhận của họ về bạn.
感激 gǎnjī - cảm kích, biết ơn
百姓对泉水充满感激之情。 (Bǎixìng duì quánshuǐ chōngmǎn gǎnjī zhī qíng.) - Dân chúng tràn đầy lòng biết ơn đối với suối nước.
感想 gǎnxiǎng - cảm tưởng, cảm nghĩ
看到这里,你有什么感想和体会呢? (Kàndào zhèlǐ, nǐ yǒu shénme gǎnxiǎng hé tǐhuì ne?) - Đọc đến đây, bạn có cảm tưởng và cảm nhận gì?
敏感 mǐngǎn - nhạy cảm
人们敏感地认识到了环境问题的严重。 (Rénmen mǐngǎn de rènshí dào le huánjìng wèntí de yánzhòng.) - Người ta nhạy bén nhận ra mức độ nghiêm trọng của vấn đề môi trường.
知感 zhīgǎn - tri cảm (phần được dạy, được nghe nói lại)
“知感”就是别人告诉你、要求你记住的那一部分。 (“Zhīgǎn” jiùshì biérén gàosù nǐ, yāoqiú nǐ jìzhù de nà yī bùfèn.) - “Tri cảm” chính là phần mà người khác bảo cho bạn, yêu cầu bạn ghi nhớ.
感受 gǎnshòu - cảm nhận; cảm giác
回来时能立刻感受到家的温暖。 (Huílái shí néng lìkè gǎnshòu dào jiā de wēnnuǎn.) - Lúc về có thể lập tức cảm nhận được hơi ấm của gia đình.
感染 gǎnrǎn - lây nhiễm; lan truyền, làm xúc động
孩子们的快乐感染了这里的每一个人。 (Háizimen de kuàilè gǎnrǎn le zhèlǐ de měi yí gè rén.) - Niềm vui của lũ trẻ đã lan tới từng người ở đây.
Chữ 感 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 7: Khám mãi có ra bệnh không?
- HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
- HSK 4 - Bài 1: Cá Chép đến, Giang Nam đón?
- HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 4 - Bài 7: Trời mưa, người ốm, bác sĩ đây chưa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau chuẩn (kèm ví dụ) - Nói về bộ 心 (bộ Tâm (tim))
- Âm Hán-Việt: lợi thế bí mật của người Việt học tiếng Trung - Nói về bộ 心 (bộ Tâm (tim))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 心 (bộ Tâm (tim))
Luyện viết chữ 感 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store