Cách viết chữ 忘 (wàng)
- Hán-Việt:
- Vong
- Nghĩa:
- quên
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 忘 (wàng - Vong) nghĩa là “quên”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 亡 (chữ Vong (mất)), 心 (bộ Tâm (tim)). Viết 亡 trên, rồi 心 dưới. Mẹo: mất khỏi tim thì là quên.
Thứ tự viết chữ 忘 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Bộ thủ cấu thành chữ 忘
亡 - chữ Vong (mất): mất đi, vắng
Cách nhớ: nắp 亠 thêm nét gập - chạy mất hút
心 - bộ Tâm (tim): trái tim, tấm lòng
Cách nhớ: quả tim với những nét chấm như nhịp đập
Mẹo nhớ chữ 忘
Điều gì đó mất hút (亡) khỏi trái tim/trí nhớ (心) → 'quên' = 忘.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 忘
忘记 wàngjì - quên, quên mất
我把爸爸的生日忘记了。 (Wǒ bǎ bàba de shēngrì wàngjì le.) - Tôi quên mất sinh nhật của bố.
废寝忘食 fèiqǐn-wàngshí - quên ăn quên ngủ (mải mê đến mức bỏ cả ngủ nghỉ và ăn uống)
他一旦接到任务就废寝忘食地工作。 (Tā yīdàn jiēdào rènwù jiù fèiqǐn-wàngshí de gōngzuò.) - Hễ nhận được nhiệm vụ là anh ấy làm việc quên ăn quên ngủ.
Chữ 忘 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 10: Thư viện sớm: thích đọc gì đọc nấy?
- HSK 6 - Bài 18: Truyền thuyết xưa, là thật hay người bịa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau chuẩn (kèm ví dụ) - Có nhắc tới chữ 忘
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Có nhắc tới chữ 忘
- Âm Hán-Việt: lợi thế bí mật của người Việt học tiếng Trung - Nói về bộ 心 (bộ Tâm (tim))
Luyện viết chữ 忘 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store