Cách viết chữ 哭 (kū)
- Hán-Việt:
- Khốc
- Nghĩa:
- khóc
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 哭 (kū - Khốc) nghĩa là “khóc”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 吅 (hai bộ Khẩu (hai miệng)), 犬 (bộ Khuyển (chó)). Viết 口 trái → 口 phải (hai miệng trên), rồi 犬 dưới (ngang → phẩy → mác → chấm). Mẹo: hai miệng mếu trên, chó tru chấm cuối.
Thứ tự viết chữ 哭 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 哭
吅 - hai bộ Khẩu (hai miệng): hai cái miệng kêu la
Cách nhớ: hai ô vuông cạnh nhau - hai miệng mếu
犬 - bộ Khuyển (chó): con chó
Cách nhớ: chữ 大 thêm chấm - con chó vểnh tai
Mẹo nhớ chữ 哭
Hai miệng (口口) há ra mếu, con chó (犬) tru theo ở dưới → tiếng 'khóc' inh ỏi = 哭.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 哭
哭 kū - khóc
什么时候你很想哭? (Shénme shíhou nǐ hěn xiǎng kū?) - Lúc nào bạn rất muốn khóc?
哭泣 kūqì - khóc, thổn thức
她因小狗死去而哭泣。 (Tā yīn xiǎo gǒu sǐqù ér kūqì.) - Cô ấy khóc vì chú chó nhỏ qua đời.
哭鼻子 kū bízi - mếu máo, khóc nhè
开始时很多同学会因为想家而哭鼻子。 (Kāishǐ shí hěnduō tóngxué huì yīnwèi xiǎng jiā ér kū bízi.) - Lúc đầu nhiều bạn vì nhớ nhà mà khóc nhè.
Chữ 哭 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 16: Nếu phải chọn, lòng quyết ra sao?
- HSK 6 - Bài 2: Để lại chùm chìa khoá, ta lên đường được chưa?
- HSK 6 - Bài 31: Dù khó vạn lần, vẫn có người dấn bước?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 哭 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store