Cách viết chữ (yuán)

Hán-Việt:
Viên
Nghĩa:
người (thành viên, nhân viên)
Số nét:
7
Cấp:
HSK 2

Chữ (yuán - Viên) nghĩa là “người (thành viên, nhân viên)”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 口 (bộ Khẩu (miệng)), 贝 (bộ Bối (vỏ sò)). Viết bộ Khẩu 口 trên trước, rồi 贝 xuống dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Khẩu (miệng): miệng

    Cách nhớ: một ô vuông như cái miệng mở

  • - bộ Bối (vỏ sò): vỏ sò - tiền tệ thời cổ

    Cách nhớ: con sò biển, xưa dùng làm tiền nên liên quan tiền của, hàng hoá

Mẹo nhớ chữ

Trên là 口 (miệng), dưới là 贝 (vỏ sò - tiền) → người có phần trong việc tiền nong, một thành viên của tổ chức → 'viên, thành viên'.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 服务员 fúwùyuán - nhân viên phục vụ, bồi bàn, lễ tân

    服务员,我房间的门打不开了。 (Fúwùyuán, wǒ fángjiān de mén dǎ bu kāi le.) - Nhân viên ơi, cửa phòng tôi không mở được rồi.

  • 演员 yǎnyuán - diễn viên

    我还以为他是京剧演员呢。 (Wǒ hái yǐwéi tā shì jīngjù yǎnyuán ne.) - Tôi còn tưởng ông ấy là diễn viên Kinh kịch cơ.

  • 售货员 shòuhuòyuán - nhân viên bán hàng

    售货员热情地介绍商品。 (Shòuhuòyuán rèqíng de jièshào shāngpǐn.) - Nhân viên bán hàng nhiệt tình giới thiệu sản phẩm.

  • 会员卡 huìyuánkǎ - thẻ thành viên

    买满五百元可以免费办会员卡。 (Mǎi mǎn wǔbǎi yuán kěyǐ miǎnfèi bàn huìyuánkǎ.) - Mua đủ năm trăm tệ có thể làm thẻ thành viên miễn phí.

  • 人员 rényuán - nhân viên, nhân sự

    公司新招了几名工作人员。 (Gōngsī xīn zhāole jǐ míng gōngzuò rényuán.) - Công ty mới tuyển thêm vài nhân viên.

  • 员工 yuángōng - nhân viên, người làm

    竞争使企业和员工产生危机感。 (Jìngzhēng shǐ qǐyè hé yuángōng chǎnshēng wēijī gǎn.) - Cạnh tranh khiến doanh nghiệp và nhân viên nảy sinh cảm giác khủng hoảng.

  • 成员 chéngyuán - thành viên, thành phần

    他不是这个俱乐部的成员。 (Tā bú shì zhège jùlèbù de chéngyuán.) - Anh ấy không phải là thành viên của câu lạc bộ này.

  • 裁员 cáiyuán - cắt giảm nhân sự, sa thải

    近年来经济不景气,很多大公司也在裁员。 (Jìnnián lái jīngjì bù jǐngqì, hěnduō dà gōngsī yě zài cáiyuán.) - Những năm gần đây kinh tế suy thoái, nhiều công ty lớn cũng cắt giảm nhân sự.

  • 动员 dòngyuán - huy động, động viên (kêu gọi tham gia)

    老师动员大家报名参加运动会。 (Lǎoshī dòngyuán dàjiā bàomíng cānjiā yùndònghuì.) - Thầy giáo động viên mọi người đăng ký tham gia đại hội thể thao.

  • 会员 huìyuán - hội viên; thành viên (thẻ)

    成为会员后,每次消费都能积分。 (Chéngwéi huìyuán hòu, měi cì xiāofèi dōu néng jīfēn.) - Sau khi trở thành hội viên, mỗi lần mua sắm đều được tích điểm.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 7: Bát mì khuya là của ai?
  • HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
  • HSK 4 - Bài 13: Tiếng trống Kinh kịch vang vì sao?
  • HSK 5 - Bài 23: Cân nặng, ăn kiêng - cãi mãi không thôi
  • HSK 5 - Bài 29: Có cạnh tranh, mới có lớn mạnh
  • HSK 6 - Bài 6: Một lựa chọn, đổi cả con đường đời?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan