Cách viết chữ 马 (mǎ)
- Hán-Việt:
- Mã
- Nghĩa:
- con ngựa
- Số nét:
- 3
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 馬
Chữ 马 (mǎ - Mã) nghĩa là “con ngựa”, gồm 3 nét và được ghép từ bộ 马 (bộ Mã (ngựa)). Gập-cong-móc (cổ và lưng) → gập (thân) → ngang dài đáy (mặt đất phi). Đúng 3 nét. Mẹo: ngẩng cổ → cong lưng → phi ngang.
Thứ tự viết chữ 马 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
Bộ thủ cấu thành chữ 马
马 - bộ Mã (ngựa): con ngựa
Cách nhớ: dạng giản thể của 馬, bờm và bốn vó rút gọn thành ba nét
Mẹo nhớ chữ 马
Chỉ ba nét gói cả con ngựa: cổ ngẩng, thân cong, đường chạy ngang dưới → 'ngựa' = 马.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 马
马 mǎ - con ngựa
我们参加了骑马比赛。 (Wǒmen cānjiā le qí mǎ bǐsài.) - Chúng tôi tham gia cuộc thi cưỡi ngựa.
马上 mǎshàng - ngay lập tức, lập tức
妈妈让你马上回家。 (Māma ràng nǐ mǎshàng huí jiā.) - Mẹ bảo con về nhà ngay lập tức.
马虎 mǎhu - qua loa, cẩu thả, sơ sài
上课时要认真听,不能马虎。 (Shàngkè shí yào rènzhēn tīng, bùnéng mǎhu.) - Khi học phải nghe nghiêm túc, không được qua loa.
Chữ 马 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 2: Ra hồ thì mang theo những gì?
- HSK 3 - Bài 17: Con vật này thì ai mà chẳng biết?
- HSK 4 - Bài 16: Dám hỏi: đường đời rốt cuộc ở đâu?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Có nhắc tới chữ 马
- Bảng chữ cái tiếng Trung chuẩn: 21 thanh, 24 vận mẫu - Có nhắc tới chữ 马
- Pinyin thanh điệu: hướng dẫn phát âm cho người mới - Nói về bộ 马 (bộ Mã (ngựa))
Luyện viết chữ 马 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store