Cách viết chữ (cān)

Hán-Việt:
Xan
Nghĩa:
bữa ăn; ăn
Số nét:
16
Cấp:
HSK 4

Chữ (cān - Xan) nghĩa là “bữa ăn; ăn”, gồm 16 nét và được ghép từ bộ 歺 (phần trên-trái (xương tàn)), 又 (bộ Hựu (lại, bàn tay)), 食 (bộ Thực (đồ ăn)). Viết 歺 trên-trái, 又 trên-phải, rồi 食 đáy. Mẹo: tay gắp thịt cơm vào bữa.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  16. 16

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - phần trên-trái (xương tàn): xương còn lại

    Cách nhớ: 夕 và mảnh, mẩu xương

  • - bộ Hựu (lại, bàn tay): lại nữa; bàn tay phải

    Cách nhớ: hình bàn tay phải giơ ra - lặp lại một lần nữa

  • - bộ Thực (đồ ăn): thức ăn

    Cách nhớ: mái che trên hạt gạo dưới đáy

Mẹo nhớ chữ

Tay (又) gắp xương thịt (歺) cùng cơm (食) mà ăn → 'bữa ăn, ăn' = 餐.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 餐厅 cāntīng - nhà hàng, phòng ăn

    国外的一些中国餐厅会提供说明。 (Guówài de yìxiē Zhōngguó cāntīng huì tígōng shuōmíng.) - Một số nhà hàng Trung Quốc ở nước ngoài có kèm hướng dẫn.

  • 就餐 jiùcān - dùng bữa, ăn cơm

    他们常在外面就餐。 (Tāmen cháng zài wàimiàn jiùcān.) - Họ thường dùng bữa ở bên ngoài.

  • 就餐 jiùcān - dùng bữa, ăn cơm

    在中国,就餐座位的排布比西方要严格得多。 (Zài Zhōngguó, jiùcān zuòwèi de páibù bǐ xīfāng yào yángé déduō.) - Ở Trung Quốc, cách sắp xếp chỗ ngồi dùng bữa nghiêm ngặt hơn phương Tây nhiều.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 4 - Bài 13: Tiếng trống Kinh kịch vang vì sao?
  • HSK 5 - Bài 23: Cân nặng, ăn kiêng - cãi mãi không thôi
  • HSK 6 - Bài 7: Cơm Bắc canh Nam, ai sành hơn ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan