Cách viết chữ (qián)

Hán-Việt:
Tiền
Nghĩa:
tiền
Số nét:
10
Cấp:
HSK 1

Chữ (qián - Tiền) nghĩa là “tiền”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 钅 (bộ Kim (kim loại)). Viết bộ Kim 钅 bên trái trước, rồi 戋 bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Kim (kim loại): vàng, kim loại

    Cách nhớ: dạng đứng của 金 — thỏi kim loại dựng bên trái chữ

Mẹo nhớ chữ

Kim loại (钅) đem đúc thành đồng xu → 钱 = tiền.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • qián - tiền, tiền bạc

    我没有钱。 (Wǒ méiyǒu qián.) - Tôi không có tiền.

  • 零钱 língqián - tiền lẻ

    我衣服口袋里有十几块零钱。 (Wǒ yīfu kǒudài lǐ yǒu shí jǐ kuài língqián.) - Trong túi áo tôi có hơn chục đồng tiền lẻ.

  • 本钱 běnqián - vốn liếng, vốn

    他们没有开办新商店的本钱。 (Tāmen méiyǒu kāibàn xīn shāngdiàn de běnqián.) - Họ không có vốn để mở cửa hàng mới.

  • qián - tiền

    我没带钱。 (Wǒ méi dài qián.) - Tôi không mang theo tiền.

  • 换钱 huànqián - đổi tiền

    我要去银行换钱。 (Wǒ yào qù yínháng huàn qián.) - Tôi phải đến ngân hàng đổi tiền.

  • 取钱 qǔqián - rút tiền

    我去银行取钱。 (Wǒ qù yínháng qǔ qián.) - Tôi đến ngân hàng rút tiền.

  • 存钱 cúnqián - gửi tiền (vào ngân hàng)

    每个月我都存一点钱。 (Měi ge yuè wǒ dōu cún yìdiǎn qián.) - Mỗi tháng tôi đều để dành một ít tiền.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 7: Một tách trà đáng giá bao nhiêu?
  • HSK 4 - Bài 19: Chuyện vặt phố cổ, ai mà chẳng biết?
  • HSK 6 - Bài 39: Giữ một chữ tín, có làm nên cơ nghiệp?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan