Cách viết chữ (cuò)

Hán-Việt:
Thác
Nghĩa:
sai, nhầm; xen lẫn
Số nét:
13
Cấp:
HSK 2

Chữ (cuò - Thác) nghĩa là “sai, nhầm; xen lẫn”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 钅 (bộ Kim (kim loại)), 昔 (chữ Tích (xưa)). 钅 bên trái, 昔 bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Kim (kim loại): vàng, kim loại

    Cách nhớ: dạng đứng của 金 — thỏi kim loại dựng bên trái chữ

  • - chữ Tích (xưa): ngày xưa

    Cách nhớ: chồng chất (廿) trên mặt trời (日) - chuyện ngày xưa

Mẹo nhớ chữ

Dao kim loại (钅) mài lệch như chuyện xưa (昔) → mài sai, nhầm = 错.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • cuò - sai, không đúng; nhầm

    这个汉字我写错了。 (Zhège Hànzì wǒ xiě cuò le.) - Chữ Hán này tôi viết sai rồi.

  • 不错 búcuò - không tệ, khá tốt

    这件不错,就买这件吧。 (Zhè jiàn búcuò, jiù mǎi zhè jiàn ba.) - Cái này không tệ, mua cái này đi.

  • 错误 cuòwù - sai, sai lầm; lỗi

    有的人使用筷子的方法是错误的。 (Yǒu de rén shǐyòng kuàizi de fāngfǎ shì cuòwù de.) - Có người dùng đũa theo cách sai.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 3: Món đồ ai mà sắc màu vậy?
  • HSK 2 - Bài 9: Bài thi nào hóc đến thế?
  • HSK 4 - Bài 13: Tiếng trống Kinh kịch vang vì sao?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan