Cách viết chữ 近 (jìn)
- Hán-Việt:
- Cận
- Nghĩa:
- gần
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 近 (jìn - Cận) nghĩa là “gần”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 辶 (bộ Sước (bước đi)), 斤 (bộ Cân (cái rìu)). Viết 斤 trước (phẩy, phẩy đứng, ngang, sổ), bộ Sước 辶 viết sau cùng.
Thứ tự viết chữ 近 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Bộ thủ cấu thành chữ 近
辶 - bộ Sước (bước đi): đi, di chuyển trên đường
Cách nhớ: nét lượn như con đường uốn dưới chân, mang nghĩa đi lại
斤 - bộ Cân (cái rìu): cái rìu
Cách nhớ: lưỡi rìu có cán
Mẹo nhớ chữ 近
Cầm rìu (斤) đi (辶) chặt củi - không ai vác rìu đi xa, chỉ quanh quẩn 'gần' nhà. Đối lại với 远 (xa).
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 近
近 jìn - gần, ở gần
我家离学校很近。 (Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.) - Nhà tôi rất gần trường.
最近 zuìjìn - gần đây, dạo này
我最近很忙。 (Wǒ zuìjìn hěn máng.) - Dạo này tôi rất bận.
附近 fùjìn - gần đây, lân cận
附近有三四个车站。 (Fùjìn yǒu sān-sì ge chēzhàn.) - Gần đây có ba bốn bến xe.
近代 jìndài - cận đại, thời cận đại (giữa thế kỷ 19 đến 1919)
我对中国近代历史很感兴趣。 (Wǒ duì Zhōngguó jìndài lìshǐ hěn gǎn xìngqù.) - Tôi rất hứng thú với lịch sử cận đại Trung Quốc.
接近 jiējìn - tiếp cận, gần với
比赛时一定要将自己调整到接近最佳状态。 (Bǐsài shí yídìng yào jiāng zìjǐ tiáozhěng dào jiējìn zuìjiā zhuàngtài.) - Khi thi đấu nhất định phải điều chỉnh mình đến gần trạng thái tốt nhất.
将近 jiāngjìn - gần, suýt soát, ngót nghét (gần đạt tới một con số/thời điểm)
将近一万人参加了这次盛大的开幕式。 (Jiāngjìn yī wàn rén cānjiā le zhè cì shèngdà de kāimùshì.) - Ngót nghét một vạn người đã tham dự lễ khai mạc trọng thể này.
近来 jìnlái - gần đây, dạo này
近来我比较忙,没时间去看电影。 (Jìnlái wǒ bǐjiào máng, méi shíjiān qù kàn diànyǐng.) - Dạo này tôi khá bận, không có thời gian đi xem phim.
急功近利 jígōng-jìnlì - nóng vội cầu thành, ham lợi trước mắt
学习上要有耐心,不能急功近利。 (Xuéxí shàng yào yǒu nàixīn, bùnéng jígōng-jìnlì.) - Trong học tập phải có lòng kiên nhẫn, không thể nóng vội cầu lợi trước mắt.
就近 jiùjìn - ở gần đó, ngay gần (làm/lấy)
他就近拿起了电话听筒。 (Tā jiùjìn ná qǐ le diànhuà tīngtǒng.) - Anh ấy tiện tay nhấc luôn ống nghe điện thoại gần đó.
近 jìn - gần
码头很近,走五分钟就到。 (Mǎtou hěn jìn, zǒu wǔ fēnzhōng jiù dào.) - Bến thuyền rất gần, đi bộ năm phút là tới.
Chữ 近 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 11: Đường nào tới phủ thành nhanh hơn?
- HSK 3 - Bài 4: Tây Hồ đổi sắc theo mùa nào?
- HSK 3 - Bài 11: Dọn sang nhà mới sao mà rối?
- HSK 5 - Bài 18: Một con người rất khác với ta tưởng
- HSK 5 - Bài 29: Có cạnh tranh, mới có lớn mạnh
- HSK 6 - Bài 2: Để lại chùm chìa khoá, ta lên đường được chưa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau chuẩn (kèm ví dụ) - Nói về bộ 辶 (bộ Sước (bước đi))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Nói về bộ 辶 (bộ Sước (bước đi))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 辶 (bộ Sước (bước đi))
Luyện viết chữ 近 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store