Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Túc
Nghĩa:
chân; đủ, đầy
Số nét:
7
Cấp:
HSK 2

Chữ ( - Túc) nghĩa là “chân; đủ, đầy”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 口 (bộ Khẩu (miệng)), 龰 (bộ Chỉ (bàn chân)). Viết 口 trên, rồi phần chân dưới (sổ → ngang → phẩy → mác). Mẹo: gối trên, bàn chân dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Khẩu (miệng): miệng

    Cách nhớ: một ô vuông như cái miệng mở

  • - bộ Chỉ (bàn chân): bàn chân, dừng bước

    Cách nhớ: phần dưới như bàn chân đặt xuống đất

Mẹo nhớ chữ

Khớp gối (口) nối với bàn chân (龰) duỗi ra → cả cái 'chân' = 足.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 踢足球 tī zúqiú - đá bóng, chơi bóng đá

    我最喜欢踢足球。 (Wǒ zuì xǐhuān tī zúqiú.) - Tôi thích đá bóng nhất.

  • 不足 bùzú - không đủ, thiếu; ít hơn

    在其他粮食不足的情况下,可以用橡子。 (Zài qítā liángshi bùzú de qíngkuàng xià, kěyǐ yòng xiàngzi.) - Khi các lương thực khác không đủ, có thể dùng quả sồi.

  • 立足 lìzú - đứng vững, lập thân; dựa trên

    见利忘义的人是很难在社会上立足的。 (Jiànlìwàngyì de rén shì hěn nán zài shèhuì shàng lìzú de.) - Kẻ thấy lợi quên nghĩa rất khó đứng vững trong xã hội.

  • 十足 shízú - tràn đầy, mười phần, thừa thãi

    林林虽然是女孩,却也绅士风度十足。 (Línlin suīrán shì nǚhái, què yě shēnshì fēngdù shízú.) - Lâm Lâm tuy là con gái nhưng cũng đầy phong độ quý ông.

  • 足以 zúyǐ - đủ để, đủ sức (làm gì)

    这一点足以让人永远记住他。 (Zhè yìdiǎn zúyǐ ràng rén yǒngyuǎn jìzhù tā.) - Chỉ điểm này thôi cũng đủ để người ta nhớ mãi về anh ấy.

  • 充足 chōngzú - đầy đủ, dồi dào, sung túc

    商店里,各种商品数量充足,价格稳定。 (Shāngdiàn lǐ, gèzhǒng shāngpǐn shùliàng chōngzú, jiàgé wěndìng.) - Trong cửa hàng, các loại hàng hóa số lượng dồi dào, giá cả ổn định.

  • 画蛇添足 huàshé-tiānzú - vẽ rắn thêm chân - làm thừa việc, vẽ vời thêm hỏng (điển tích nước Sở thi vẽ rắn)

    这幅画已经很完美了,你就不要再画蛇添足了。 (Zhè fú huà yǐjīng hěn wánměi le, nǐ jiù búyào zài huàshé-tiānzú le.) - Bức tranh này đã rất hoàn mỹ rồi, bạn đừng vẽ rắn thêm chân làm thừa nữa.

  • 知足常乐 zhīzú-chánglè - biết đủ thường vui (an phận thì hạnh phúc)

    知足常乐的人更容易获得幸福感。 (Zhīzú-chánglè de rén gèng róngyì huòdé xìngfúgǎn.) - Người biết đủ thường vui thì dễ có được cảm giác hạnh phúc hơn.

  • 举足轻重 jǔzú-qīngzhòng - có vai trò then chốt, một động một tĩnh đều ảnh hưởng đại cục

    李老师在我校是举足轻重的人物。 (Lǐ lǎoshī zài wǒ xiào shì jǔzú-qīngzhòng de rénwù.) - Thầy Lý là nhân vật có vai trò then chốt ở trường tôi.

  • 微不足道 wēibùzúdào - nhỏ nhặt không đáng nói, chẳng đáng kể

    虽然这件事微不足道,但我还要谢谢他的帮助。 (Suīrán zhè jiàn shì wēibùzúdào, dàn wǒ háiyào xièxie tā de bāngzhù.) - Tuy việc này chẳng đáng kể, nhưng tôi vẫn muốn cảm ơn sự giúp đỡ của anh ấy.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
  • HSK 5 - Bài 5: Sáng ba chiều bốn, ai khôn ai dại?
  • HSK 6 - Bài 1: Dưới gốc đào, bài học đầu lại là của con trẻ?
  • HSK 6 - Bài 10: Ta đi vắng, mèo ở nhà nghĩ gì?
  • HSK 6 - Bài 12: Vì con thú hoang, ai dám lên tiếng?
  • HSK 6 - Bài 20: Trên đấu trường, thắng thua nào chỉ là điểm số?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan