Cách viết chữ 知 (zhī)
- Hán-Việt:
- Tri
- Nghĩa:
- biết, hiểu biết
- Số nét:
- 8
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 知 (zhī - Tri) nghĩa là “biết, hiểu biết”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 矢 (bộ Thỉ (mũi tên)), 口 (bộ Khẩu (miệng)). Viết 矢 bên trái, rồi 口 bên phải. Mẹo: miệng nói trúng như mũi tên.
Thứ tự viết chữ 知 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
Bộ thủ cấu thành chữ 知
矢 - bộ Thỉ (mũi tên): mũi tên
Cách nhớ: mũi tên đầu nhọn, đuôi xoè hai cánh
口 - bộ Khẩu (miệng): miệng
Cách nhớ: một ô vuông như cái miệng mở
Mẹo nhớ chữ 知
Lời nói (口) bắn ra trúng đích nhanh như tên (矢) → người 'biết' rõ = 知.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 知
知道 zhīdào - biết, hiểu rõ
你怎么知道这么多呀? (Nǐ zěnme zhīdào zhème duō ya?) - Sao bạn biết nhiều thế?
通知 tōngzhī - thông báo
你通知他们下周一上午来。 (Nǐ tōngzhī tāmen xià zhōuyī shàngwǔ lái.) - Bạn thông báo cho họ sáng thứ Hai tuần sau đến.
知识 zhīshi - kiến thức, tri thức
积累专业知识比赚钱重要多了。 (Jīlěi zhuānyè zhīshi bǐ zhuàn qián zhòngyào duō le.) - Tích luỹ kiến thức chuyên môn quan trọng hơn kiếm tiền nhiều.
知更鸟 zhīgēngniǎo - chim cổ đỏ (robin)
知更鸟喜欢路旁的浅水坑。 (Zhīgēngniǎo xǐhuan lùpáng de qiǎn shuǐkēng.) - Chim cổ đỏ thích những vũng nước nông ven đường.
知感 zhīgǎn - tri cảm (phần được dạy, được nghe nói lại)
“知感”就是别人告诉你、要求你记住的那一部分。 (“Zhīgǎn” jiùshì biérén gàosù nǐ, yāoqiú nǐ jìzhù de nà yī bùfèn.) - “Tri cảm” chính là phần mà người khác bảo cho bạn, yêu cầu bạn ghi nhớ.
知觉 zhījué - tri giác, cảm giác
那次生病之后,他的左手就失去了知觉。 (Nà cì shēngbìng zhīhòu, tā de zuǒshǒu jiù shīqù le zhījué.) - Sau trận ốm lần ấy, tay trái của anh ấy mất hết tri giác.
知足常乐 zhīzú-chánglè - biết đủ thường vui (an phận thì hạnh phúc)
知足常乐的人更容易获得幸福感。 (Zhīzú-chánglè de rén gèng róngyì huòdé xìngfúgǎn.) - Người biết đủ thường vui thì dễ có được cảm giác hạnh phúc hơn.
众所周知 zhòngsuǒzhōuzhī - ai ai cũng biết, mọi người đều biết
苹果品牌在中国众所周知。 (Píngguǒ pǐnpái zài Zhōngguó zhòngsuǒzhōuzhī.) - Thương hiệu Apple ai ai ở Trung Quốc cũng biết.
知音 zhīyīn - tri âm, người bạn hiểu mình
和他聊了一会儿我就意识到,我遇到知音了! (Hé tā liáo le yíhuìr wǒ jiù yìshí dào, wǒ yùdào zhīyīn le!) - Trò chuyện với anh ấy một lúc tôi nhận ra mình đã gặp được tri âm!
Chữ 知 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 2: Sáng nào ở trấn cũng rộn thế?
- HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 5 - Bài 17: Bí thuật giữ ấm của loài chim mùa đông
- HSK 5 - Bài 26: Đọc rồi, chớ quên ngẫm nghĩ
- HSK 6 - Bài 5: Học thêm một thứ tiếng, rốt cuộc để làm gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
Luyện viết chữ 知 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store