Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Lữ
Nghĩa:
đi xa, lữ hành
Số nét:
10
Cấp:
HSK 2

Chữ ( - Lữ) nghĩa là “đi xa, lữ hành”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 方 (bộ Phương (vuông)), 𭤓 (phần phải (trông như đoàn người nối nhau)). Viết 方 phần trái-trên, rồi phần phải dưới cờ. Mẹo: đoàn người dưới lá cờ.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Phương (vuông): vuông; hướng

    Cách nhớ: một góc thước vuông có tay cầm chìa ra

  • 𭤓 - phần phải (trông như đoàn người nối nhau): cụm nét vẽ đoàn người đi theo

    Cách nhớ: phần phải như đoàn người nối đuôi sau lá cờ

Mẹo nhớ chữ

Đoàn người (氏) theo lá cờ (方) lên đường → 'lữ hành' = 旅.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 旅游 lǚyóu - du lịch, đi chơi xa

    九月去北京旅游最好。 (Jiǔ yuè qù Běijīng lǚyóu zuì hǎo.) - Tháng chín đi Bắc Kinh du lịch là tốt nhất.

  • 旅行 lǚxíng - du lịch, đi xa

    放假我想去旅行。 (Fàngjià wǒ xiǎng qù lǚxíng.) - Nghỉ lễ tôi muốn đi du lịch.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
  • HSK 4 - Bài 20: Tiểu Lý ơi, đã đến lúc lên đường!

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan