Cách viết chữ 静 (jìng)
- Hán-Việt:
- Tĩnh
- Nghĩa:
- yên tĩnh, lặng lẽ
- Số nét:
- 14
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 靜
Chữ 静 (jìng - Tĩnh) nghĩa là “yên tĩnh, lặng lẽ”, gồm 14 nét và được ghép từ bộ 青 (chữ Thanh (xanh)), 争 (chữ Tranh). Viết 青 bên trái, rồi 争 bên phải. Mẹo: xanh lặng, ngừng tranh thì tĩnh.
Thứ tự viết chữ 静 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
Bộ thủ cấu thành chữ 静
青 - chữ Thanh (xanh): xanh, trong trẻo
Cách nhớ: mầm cây (生) trên mặt trăng (月) - màu xanh non
争 - chữ Tranh: giành, tranh
Cách nhớ: bàn tay trên kéo cái móc dưới - đang giành
Mẹo nhớ chữ 静
Sắc xanh trong (青) lắng lại, hết tranh giành (争) → 'yên tĩnh' = 静.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 静
安静 ānjìng - yên tĩnh, yên lặng
这儿很安静,我们坐这儿吧。 (Zhèr hěn ānjìng, wǒmen zuò zhèr ba.) - Ở đây rất yên tĩnh, chúng ta ngồi đây đi.
冷静 lěngjìng - bình tĩnh, điềm tĩnh
在哪方面很优秀时,千万要冷静。 (Zài nǎ fāngmiàn hěn yōuxiù shí, qiānwàn yào lěngjìng.) - Khi giỏi ở mặt nào đó, nhất định phải bình tĩnh.
平静 píngjìng - yên bình, bình lặng (mặt biển, tâm trạng)
风雨过后,海面很平静。 (Fēngyǔ guòhòu, hǎimiàn hěn píngjìng.) - Sau mưa gió, mặt biển rất bình lặng.
动静 dòngjing - động tĩnh, tiếng động (cử động)
小松鼠很机灵,听到一点动静就爬到树上去了。 (Xiǎo sōngshǔ hěn jīling, tīngdào yìdiǎn dòngjing jiù pádào shù shàng qù le.) - Chú sóc nhỏ rất tinh ranh, nghe một tiếng động liền trèo tót lên cây.
镇静 zhènjìng - bình tĩnh, điềm tĩnh
遇到突发事件时,我们要保持镇静。 (Yùdào tūfā shìjiàn shí, wǒmen yào bǎochí zhènjìng.) - Khi gặp sự việc bất ngờ, chúng ta phải giữ bình tĩnh.
寂静 jìjìng - tĩnh mịch, vắng lặng
假期的校园寂静得很。 (Jiàqī de xiàoyuán jìjìng de hěn.) - Khuôn viên trường vào kỳ nghỉ vắng lặng vô cùng.
Chữ 静 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 10: Thư viện sớm: thích đọc gì đọc nấy?
- HSK 4 - Bài 16: Dám hỏi: đường đời rốt cuộc ở đâu?
- HSK 5 - Bài 33: Mỗi người một lựa chọn đời mình
- HSK 6 - Bài 2: Để lại chùm chìa khoá, ta lên đường được chưa?
- HSK 6 - Bài 10: Ta đi vắng, mèo ở nhà nghĩ gì?
- HSK 6 - Bài 24: Một lời đã hứa, đáng giá ngàn vàng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 青 (chữ Thanh (xanh))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 静 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store