Cách viết chữ 给 (gěi)
- Hán-Việt:
- Cấp
- Nghĩa:
- cho, đưa cho, cấp cho
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 1
- Phồn thể:
- 給
Chữ 给 (gěi - Cấp) nghĩa là “cho, đưa cho, cấp cho”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 纟 (bộ Mịch (tơ sợi)), 合 (chữ Hợp (vừa khớp)). 纟 bên trái trước, rồi 合 bên phải (人 → 一 → 口). Mẹo: trao vải vào tay người.
Thứ tự viết chữ 给 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Bộ thủ cấu thành chữ 给
纟 - bộ Mịch (tơ sợi): sợi tơ
Cách nhớ: dạng đứng của 糸 - cuộn tơ xe lại bên trái chữ
合 - chữ Hợp (vừa khớp): hợp lại, khớp
Cách nhớ: nắp (亼) đậy khít miệng (口)
Mẹo nhớ chữ 给
Đem sợi vải (纟) hợp (合) vào tay người khác → 'cấp cho, đưa cho' = 给.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 给
给 gěi - cho, đưa cho; cho (động từ / giới từ)
我现在给她打电话。 (Wǒ xiànzài gěi tā dǎ diànhuà.) - Bây giờ tôi gọi điện cho cô ấy.
给 gěi - đưa, cho, cấp cho
请给我一本书。 (Qǐng gěi wǒ yì běn shū.) - Xin đưa cho tôi một quyển sách.
给予 jǐyǔ - cho, ban cho, trao cho (văn viết)
这是大自然给予我们的财富,我们要珍惜。 (Zhè shì dà zìrán jǐyǔ wǒmen de cáifù, wǒmen yào zhēnxī.) - Đây là tài sản mà thiên nhiên ban cho chúng ta, chúng ta phải trân trọng.
Chữ 给 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 12: A-lô… ai gọi lúc tảng sáng?
- HSK 2 - Bài 4: Tiệc sinh nhật ai bày dưới đèn lồng?
- HSK 6 - Bài 14: Điều kỳ diệu, hoá ra ngay bên cạnh?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 给
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Có nhắc tới chữ 给
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (tơ sợi))
Luyện viết chữ 给 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store