Cách viết chữ 结 (jié)
- Hán-Việt:
- Kết
- Nghĩa:
- buộc, kết lại; kết thúc
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 结 (jié - Kết) nghĩa là “buộc, kết lại; kết thúc”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 纟 (bộ Mịch (tơ sợi)), 吉 (chữ Cát (tốt lành)). Viết bộ Mịch 纟 bên trái trước, rồi 吉 bên phải.
Thứ tự viết chữ 结 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Bộ thủ cấu thành chữ 结
纟 - bộ Mịch (tơ sợi): sợi tơ
Cách nhớ: dạng đứng của 糸 - cuộn tơ xe lại bên trái chữ
吉 - chữ Cát (tốt lành): may mắn, tốt đẹp
Cách nhớ: 士 trên 口 - lời tốt lành
Mẹo nhớ chữ 结
Bộ Mịch 纟 (sợi tơ) + 吉 (tốt lành) → thắt sợi tơ lại thành nút → 'kết, buộc'. Buộc sổ lại là 结账.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 结
结束 jiéshù - kết thúc, chấm dứt
会议结束后别忘了关空调。 (Huìyì jiéshù hòu bié wàng le guān kōngtiáo.) - Sau khi họp xong đừng quên tắt máy lạnh.
结婚 jiéhūn - kết hôn, lấy vợ/chồng
我跟她下个月结婚。 (Wǒ gēn tā xià ge yuè jiéhūn.) - Tháng sau tôi cưới cô ấy.
结果 jiéguǒ - kết quả; cuối cùng
成功是坚持不放弃的结果。 (Chénggōng shì jiānchí bù fàngqì de jiéguǒ.) - Thành công là kết quả của kiên trì không bỏ cuộc.
总结 zǒngjié - tổng kết, đúc kết
我们可以从失败中总结出有用的经验。 (Wǒmen kěyǐ cóng shībài zhōng zǒngjié chū yǒuyòng de jīngyàn.) - Ta có thể đúc kết kinh nghiệm hữu ích từ thất bại.
结实 jiēshi - chắc khoẻ, rắn chắc, bền
这个小伙子身体很结实。 (Zhège xiǎohuǒzi shēntǐ hěn jiēshi.) - Cậu thanh niên này thân thể rất chắc khoẻ.
结论 jiélùn - kết luận
只看一面,不能下结论。 (Zhǐ kàn yí miàn, bù néng xià jiélùn.) - Chỉ nhìn một mặt thì không thể đưa ra kết luận.
结构 jiégòu - kết cấu, cấu trúc
这座桥的结构很特别。 (Zhè zuò qiáo de jiégòu hěn tèbié.) - Kết cấu của cây cầu này rất đặc biệt.
结合 jiéhé - kết hợp, gắn kết
脑力和体力很好地结合。 (Nǎolì hé tǐlì hěn hǎo de jiéhé.) - Trí óc và sức vóc kết hợp rất ăn ý.
结算 jiésuàn - kết toán, thanh toán sổ sách
请你对一季度进出货情况作个全盘结算。 (Qǐng nǐ duì yī jìdù jìnchū huò qíngkuàng zuò ge quánpán jiésuàn.) - Mời anh kết toán toàn bộ tình hình nhập xuất hàng quý một.
结晶 jiéjīng - kết tinh; thành quả
这部巨著是他半生心血的结晶。 (Zhè bù jùzhù shì tā bànshēng xīnxuè de jiéjīng.) - Bộ sách đồ sộ này là kết tinh tâm huyết nửa đời ông.
结果 jiéguǒ - kết quả; rốt cuộc thì
结果货一匹也没少。 (Jiéguǒ huò yì pǐ yě méi shǎo.) - Kết quả hàng không thiếu tấm nào.
结束 jiéshù - kết thúc
会议十一点结束。 (Huìyì shíyī diǎn jiéshù.) - Cuộc họp kết thúc lúc mười một giờ.
Chữ 结 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 18: Chuyện nhà ai nối chuyện nhà ai?
- HSK 3 - Bài 19: Đi xa, cuối cùng nhận ra điều gì?
- HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?
- HSK 5 - Bài 4: Gánh gạo lên đường, gánh cả đạo lý
- HSK 5 - Bài 5: Sáng ba chiều bốn, ai khôn ai dại?
- HSK 5 - Bài 19: Trồng hoa bên song cửa ngày tuyết
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (tơ sợi))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (tơ sợi))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 结 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store