Cách viết chữ 比 (bǐ)
- Hán-Việt:
- Tỉ
- Nghĩa:
- so sánh; so với
- Số nét:
- 4
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 比 (bǐ - Tỉ) nghĩa là “so sánh; so với”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 比 (bộ Tỉ (so sánh)). Viết nửa bên trái trước (ngang rồi sổ-hất), rồi nửa bên phải (phẩy rồi sổ-cong-móc).
Thứ tự viết chữ 比 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
Bộ thủ cấu thành chữ 比
比 - bộ Tỉ (so sánh): so sánh, kề nhau
Cách nhớ: hai dáng người 匕 đứng sát nhau kề vai đọ cao thấp
Mẹo nhớ chữ 比
Hai người đứng cùng chiều kề vai nhau đọ cao thấp → 'so sánh'. Hán Việt 'Tỉ' trong 'tỉ lệ, tỉ dụ'. Trong bảng số liệu, 比 là chữ mở màn mọi phép so: 比上季度 (so với quý trước).
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 比
比 bǐ - so, so với; hơn (so sánh)
他比我大三岁。 (Tā bǐ wǒ dà sān suì.) - Anh ấy hơn tôi ba tuổi.
比赛 bǐsài - thi đấu, cuộc thi, trận đấu
比赛后,他们一起去吃饭。 (Bǐsài hòu, tāmen yìqǐ qù chī fàn.) - Sau trận đấu, họ cùng nhau đi ăn.
比较 bǐjiào - tương đối, khá; so sánh
我对这儿比较了解。 (Wǒ duì zhèr bǐjiào liǎojiě.) - Tôi tương đối rành nơi này.
比如 bǐrú - ví dụ, chẳng hạn
小时候幸福是一件东西,比如一块橡皮、一块糖。 (Xiǎo shíhou xìngfú shì yí jiàn dōngxi, bǐrú yí kuài xiàngpí, yí kuài táng.) - Hồi nhỏ hạnh phúc là một món đồ, ví dụ một cục tẩy, một viên kẹo.
比例 bǐlì - tỉ lệ, tỷ lệ
存活的比例大大提高。 (Cúnhuó de bǐlì dàdà tígāo.) - Tỉ lệ sống sót tăng lên rất nhiều.
对比 duìbǐ - so sánh, đối chiếu
我们来对比一下这两件衣服。 (Wǒmen lái duìbǐ yíxià zhè liǎng jiàn yīfu.) - Chúng ta so sánh thử hai chiếc áo này xem.
比喻 bǐyù - ví von, so sánh ẩn dụ
一针一线比喻极微小的东西。 (Yì zhēn yí xiàn bǐyù jí wēixiǎo de dōngxi.) - 'Một kim một sợi' ví von cho thứ vô cùng nhỏ bé.
比方 bǐfang - ví dụ, ví như, ví phương
我非常喜欢运动,比方说足球、篮球。 (Wǒ fēicháng xǐhuān yùndòng, bǐfang shuō zúqiú, lánqiú.) - Tôi rất thích thể thao, ví dụ như bóng đá, bóng rổ.
无比 wúbǐ - vô cùng, không gì sánh bằng
老师生气的时候,教室里无比安静。 (Lǎoshī shēngqì de shíhou, jiàoshì lǐ wúbǐ ānjìng.) - Lúc thầy giáo nổi giận, trong lớp yên tĩnh vô cùng.
比重 bǐzhòng - tỷ trọng, tỷ lệ
关联词语在一些汉语议论文章中占很大的比重。 (Guānlián cíyǔ zài yìxiē Hànyǔ yìlùn wénzhāng zhōng zhàn hěn dà de bǐzhòng.) - Từ nối chiếm tỷ trọng rất lớn trong một số bài nghị luận tiếng Trung.
比 bǐ - so với; so sánh
红的比蓝的贵。 (Hóng de bǐ lán de guì.) - Tấm đỏ đắt hơn tấm xanh.
比例 bǐlì - tỉ lệ
三样货里,丝绸的比例最大。 (Sān yàng huò lǐ, sīchóu de bǐlì zuì dà.) - Trong ba mặt hàng, tỉ lệ của lụa là lớn nhất.
Chữ 比 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 11: Đường nào tới phủ thành nhanh hơn?
- HSK 3 - Bài 6: Ai nhanh hơn ai quanh hồ?
- HSK 4 - Bài 10: Hạnh phúc có mùi trà không?
- HSK 5 - Bài 1: Lời dặn trước mùa tuyết đầu tiên
- HSK 5 - Bài 29: Có cạnh tranh, mới có lớn mạnh
- HSK 6 - Bài 2: Để lại chùm chìa khoá, ta lên đường được chưa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 比 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store