Cách viết chữ 摸 (mō)
- Hán-Việt:
- Mạc
- Nghĩa:
- sờ, mò, rờ
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 5
Chữ 摸 (mō - Mạc) nghĩa là “sờ, mò, rờ”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 扌 (bộ Thủ (tay)), 莫 (chữ Mạc). Viết 扌 trái, 莫 phải. Mẹo: tối quá phải dùng tay sờ.
Thứ tự viết chữ 摸 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Bộ thủ cấu thành chữ 摸
扌 - bộ Thủ (tay): bàn tay
Cách nhớ: dạng đứng của 手 — bàn tay dựng bên trái chữ
莫 - chữ Mạc: chớ; mặt trời lặn
Cách nhớ: 艹 - 日 - 大: nắng khuất cỏ
Mẹo nhớ chữ 摸
Trời tối (莫) phải đưa tay (扌) ra mà 'sờ, mò' = 摸.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 摸
摸 mō - sờ, mò, rờ vào
国王叫盲人去摸一摸大象。 (Guówáng jiào mángrén qù mō yi mō dàxiàng.) - Quốc vương bảo người mù đến sờ thử con voi.
抚摸 fǔmō - vuốt ve, vỗ về, sờ nhẹ
微风抚摸着树叶,发出沙沙的响声。 (Wéifēng fǔmōzhe shùyè, fāchū shāshā de xiǎngshēng.) - Gió nhẹ vuốt ve những tán lá, phát ra tiếng xào xạc.
摸索 mōsuǒ - mò mẫm, dò dẫm, tìm tòi
他沿着墙摸索着找门。 (Tā yánzhe qiáng mōsuǒzhe zhǎo mén.) - Anh ấy men theo tường mò mẫm tìm cửa.
Chữ 摸 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 5 - Bài 32: Hai thành ngữ, hai bài học giấu kín
- HSK 6 - Bài 14: Điều kỳ diệu, hoá ra ngay bên cạnh?
- HSK 6 - Bài 28: Giữa biển thông tin, ai giữ được mình?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
Luyện viết chữ 摸 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store