Cách viết chữ 帮 (bāng)
- Hán-Việt:
- Bang
- Nghĩa:
- giúp; nhóm, hội
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 帮 (bāng - Bang) nghĩa là “giúp; nhóm, hội”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 邦 (chữ Bang (nước, vùng)), 巾 (bộ Cân (khăn vải)). Viết 邦 trên (ba nét ngang + phẩy, rồi tai phải 阝), 巾 dưới cùng.
Thứ tự viết chữ 帮 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Bộ thủ cấu thành chữ 帮
邦 - chữ Bang (nước, vùng): đất nước, vùng
Cách nhớ: ruộng đất (丰) cạnh thành ấp (阝) - một vùng
巾 - bộ Cân (khăn vải): khăn, vải
Cách nhớ: tấm khăn vắt trên sào, hai bên buông xuống
Mẹo nhớ chữ 帮
Cả 邦 (làng nước) chìa khăn 巾 ra đỡ việc - xóm giềng xúm vào 'giúp' nhau. Nhớ: 帮 = 邦 + 巾.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 帮
帮 bāng - giúp, giúp đỡ
他常常帮我买东西。 (Tā chángcháng bāng wǒ mǎi dōngxi.) - Anh ấy thường giúp tôi mua đồ.
帮助 bāngzhù - giúp đỡ, trợ giúp
他常常帮助同学。 (Tā chángcháng bāngzhù tóngxué.) - Cậu ấy thường giúp đỡ bạn học.
帮忙 bāngmáng - giúp đỡ, giúp một tay
你快过来帮忙啊! (Nǐ kuài guòlái bāngmáng a!) - Bạn mau qua giúp một tay đi!
帮忙 bāngmáng - giúp đỡ, giúp một tay
您帮了我一个大忙,谢谢! (Nín bāng le wǒ yí gè dà máng, xièxie!) - Ngài giúp tôi một việc lớn quá, cảm ơn!
Chữ 帮 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 5: Khuya rồi còn giúp nhau việc gì?
- HSK 3 - Bài 12: Quét dọn sao cho thật sạch?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 帮 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store