Cách viết chữ 刷 (shuā)
- Hán-Việt:
- Loát
- Nghĩa:
- quét, lăn, chải; in
- Số nét:
- 8
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 刷 (shuā - Loát) nghĩa là “quét, lăn, chải; in”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 尸 (bộ Thi (thây, rèm rủ)), 巾 (bộ Cân (khăn vải)), 刂 (bộ Đao đứng (con dao)). Viết 尸 + 巾 bên trái, rồi 刂 bên phải. Mẹo: lăn mực rồi gạt cạnh.
Thứ tự viết chữ 刷 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
Bộ thủ cấu thành chữ 刷
尸 - bộ Thi (thây, rèm rủ): tấm rủ xuống, thân người ngả
Cách nhớ: một tấm mành buông từ trên, che phần dưới
巾 - bộ Cân (khăn vải): khăn, vải
Cách nhớ: tấm khăn vắt trên sào, hai bên buông xuống
刂 - bộ Đao đứng (con dao): dao, cắt
Cách nhớ: dạng đứng của 刀 - lưỡi dao dựng bên phải chữ
Mẹo nhớ chữ 刷
Cầm tấm bản (尸 + 巾) lăn mực rồi gạt cạnh (刂) → 'quét, in' = 刷.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 刷
刷牙 shuāyá - đánh răng, chải răng
我每天早上刷牙。 (Wǒ měitiān zǎoshang shuā yá.) - Tôi đánh răng mỗi sáng.
印刷 yìnshuā - in ấn, in
一些印刷精美的作品成了收藏品。 (Yìxiē yìnshuā jīngměi de zuòpǐn chéng le shōucángpǐn.) - Một số tác phẩm in ấn tinh xảo trở thành đồ sưu tầm.
Chữ 刷 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 7: Khám mãi có ra bệnh không?
- HSK 5 - Bài 25: Sạp truyện cũ giữa con phố tuyết
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 刂 (bộ Đao đứng (con dao))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 刷 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store