Cách viết chữ (shǐ)

Hán-Việt:
Thuỷ
Nghĩa:
bắt đầu, khởi đầu
Số nét:
8
Cấp:
HSK 2

Chữ (shǐ - Thuỷ) nghĩa là “bắt đầu, khởi đầu”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 女 (bộ Nữ (người nữ)), 台 (chữ Đài (nền/bệ)). 女 bên trái trước, rồi 台 bên phải (厶 → 口). Mẹo: mẹ dựng nền khởi đầu.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Nữ (người nữ): phụ nữ, con gái

    Cách nhớ: dáng người ngồi khoanh tay dịu dàng

  • - chữ Đài (nền/bệ): bệ nền, nâng đỡ

    Cách nhớ: 厶 trên 口 - đài cao

Mẹo nhớ chữ

Người mẹ (女) tạo nên cái nền đầu tiên (台) → sự sống 'bắt đầu' = 始.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 开始 kāishǐ - bắt đầu

    我十一岁开始踢足球。 (Wǒ shíyī suì kāishǐ tī zúqiú.) - Tôi bắt đầu đá bóng từ năm mười một tuổi.

  • 始终 shǐzhōng - từ đầu đến cuối, luôn luôn

    我始终觉得大卫不应该放弃那个工作。 (Wǒ shǐzhōng juéde Dàwèi bù yīnggāi fàngqì nàge gōngzuò.) - Tôi luôn cho rằng David không nên từ bỏ công việc đó.

  • 原始 yuánshǐ - nguyên thuỷ, sơ khai, ban đầu

    在原始社会,大地上到处是飞禽走兽。 (Zài yuánshǐ shèhuì, dàdì shàng dàochù shì fēiqínzǒushòu.) - Ở xã hội nguyên thuỷ, khắp mặt đất đầy chim muông cầm thú.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 4: Tiệc sinh nhật ai bày dưới đèn lồng?
  • HSK 5 - Bài 6: Lần cãi nhau đầu tiên trên đường
  • HSK 6 - Bài 14: Điều kỳ diệu, hoá ra ngay bên cạnh?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan