Cách viết chữ (yán)

Hán-Việt:
Nhan
Nghĩa:
sắc mặt; màu
Số nét:
15
Cấp:
HSK 2

Chữ (yán - Nhan) nghĩa là “sắc mặt; màu”, gồm 15 nét và được ghép từ bộ 页 (bộ Hiệt (đầu, trang)). Viết 彦 bên trái trước, rồi 页 bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Hiệt (đầu, trang): cái đầu; trang

    Cách nhớ: cái đầu người với nét ngang trên như tóc

Mẹo nhớ chữ

彦 (người tài hoa) đứng cạnh 页 (cái đầu) - nhìn khuôn mặt mà đoán 'sắc mặt', từ sắc mặt ra nghĩa 'màu'.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 颜色 yánsè - màu sắc, màu

    粉色是我女儿最喜欢的颜色。 (Fěnsè shì wǒ nǚ'ér zuì xǐhuan de yánsè.) - Màu hồng là màu mà con gái tôi thích nhất.

  • 颜色 yánsè - màu sắc

    你喜欢什么颜色? (Nǐ xǐhuan shénme yánsè?) - Bạn thích màu gì?

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 3: Món đồ ai mà sắc màu vậy?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan