Cách viết chữ 慢 (màn)
- Hán-Việt:
- Mạn
- Nghĩa:
- chậm; chậm chạp
- Số nét:
- 14
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 慢 (màn - Mạn) nghĩa là “chậm; chậm chạp”, gồm 14 nét và được ghép từ bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim)), 曼 (chữ Mạn (曼 - dài, kéo)). Viết 忄 bên trái, rồi 曼 bên phải. Mẹo: lòng dạ kéo lê thì hoá chậm.
Thứ tự viết chữ 慢 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
Bộ thủ cấu thành chữ 慢
忄 - bộ Tâm đứng (trái tim): tim, tâm trạng
Cách nhớ: dạng đứng của 心 - trái tim dựng bên trái chữ
曼 - chữ Mạn (曼 - dài, kéo): kéo dài ra
Cách nhớ: tay (又) kéo dài qua mắt (目) - vươn dài
Mẹo nhớ chữ 慢
Lòng (忄) cứ kéo dài (曼) lề mề → 'chậm, chậm chạp' = 慢.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 慢
慢 màn - chậm
坐公共汽车太慢了。 (Zuò gōnggòng qìchē tài màn le.) - Đi xe buýt chậm quá.
怠慢 dàimàn - lơ là, thờ ơ, đối xử lạnh nhạt
这是你的工作,怎么可以怠慢你的重要客户? (Zhè shì nǐ de gōngzuò, zěnme kěyǐ dàimàn nǐ de zhòngyào kèhù?) - Đây là công việc của bạn, sao có thể thờ ơ với khách hàng quan trọng?
Chữ 慢 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 11: Đường nào tới phủ thành nhanh hơn?
- HSK 6 - Bài 4: Lần đầu đi làm, sao vấp đủ chuyện?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Học tiếng Trung mỗi ngày 15 phút: giữ thói quen bền lâu - Có nhắc tới chữ 慢
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim))
Luyện viết chữ 慢 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store