Cách viết chữ 得 (de)
- Hán-Việt:
- Đắc
- Nghĩa:
- (trong 来得及) trợ từ 'được'; thường đọc dé = được, đạt được
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 得 (de - Đắc) nghĩa là “(trong 来得及) trợ từ 'được'; thường đọc dé = được, đạt được”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 彳 (bộ Xích (bước ngắn)), 旦 (chữ Đán), 寸 (bộ Thốn (tấc, tay)). Bộ Xích 彳 bên trái; bên phải: 日 trên, nét ngang, rồi 寸 dưới.
Thứ tự viết chữ 得 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Bộ thủ cấu thành chữ 得
彳 - bộ Xích (bước ngắn): bước chân, đi lại
Cách nhớ: hình người sải bước, thường liên quan đường đi và hành động
旦 - chữ Đán: buổi sớm
Cách nhớ: mặt trời (日) trên vạch đất (一)
寸 - bộ Thốn (tấc, tay): tấc; bàn tay đo
Cách nhớ: một sổ-móc thêm chấm - bàn tay
Mẹo nhớ chữ 得
Bước đi (彳) đến ngày (日) hẹn, tay (寸) nhận về phần thưởng - 'ĐƯỢC'. Kẹp giữa 来…及 thành 来得及: còn làm được, còn kịp.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 得
觉得 juéde - cảm thấy, cho rằng
我觉得今天很冷。 (Wǒ juéde jīntiān hěn lěng.) - Tôi cảm thấy hôm nay rất lạnh.
记得 jìde - nhớ, còn nhớ
你还记得我们学过什么吗? (Nǐ hái jìde wǒmen xuéguò shénme ma?) - Bạn còn nhớ chúng ta đã học gì không?
觉得 juéde - cảm thấy, cho rằng
我觉得其实菜一点儿也不好吃。 (Wǒ juéde qíshí cài yìdiǎnr yě bù hǎochī.) - Tôi thấy thật ra món ăn chẳng ngon chút nào.
得 děi - phải, cần phải (tình thái)
如果你想减肥,就得少吃东西。 (Rúguǒ nǐ xiǎng jiǎnféi, jiù děi shǎo chī dōngxi.) - Nếu muốn giảm cân thì phải ăn ít đi.
来得及 láidejí - kịp, còn kịp (để làm gì)
两个小时应该来得及吧? (Liǎng gè xiǎoshí yīnggāi láidejí ba?) - Hai tiếng đồng hồ chắc là kịp chứ?
值得 zhídé - đáng (giá), bõ công
这件衣服质量好,很值得买。 (Zhè jiàn yīfu zhìliàng hǎo, hěn zhídé mǎi.) - Bộ đồ này chất lượng tốt, rất đáng mua.
得意 déyì - đắc ý, hí hửng, tự mãn
看你得意的样子! (Kàn nǐ déyì de yàngzi!) - Nhìn cái vẻ đắc ý của anh kìa!
获得 huòdé - giành được, đạt được
今天过生日的朋友可以获得礼物。 (Jīntiān guò shēngrì de péngyou kěyǐ huòdé lǐwù.) - Bạn nào sinh nhật hôm nay có thể nhận được quà.
不得不 bùdébù - đành phải, buộc phải, không thể không
很多时候,我们不得不去做一些自己不喜欢的工作。 (Hěn duō shíhou, wǒmen bùdébù qù zuò yìxiē zìjǐ bù xǐhuan de gōngzuò.) - Nhiều khi, chúng ta buộc phải làm những việc mình không thích.
不得了 bùdéliǎo - vô cùng, hết sức (mức độ cao)
哥哥买了一套新房子,父母高兴得不得了。 (Gēge mǎi le yí tào xīn fángzi, fùmǔ gāoxìng de bùdéliǎo.) - Anh trai mua một căn nhà mới, bố mẹ mừng vô cùng.
得罪 dézuì - đắc tội, làm mất lòng, xúc phạm
这位投资人他可不敢得罪。 (Zhè wèi tóuzī rén tā kě bù gǎn dézuì.) - Nhà đầu tư này anh ấy quả thật không dám làm mất lòng.
来得及 láidejí - kịp, còn kịp
现在出发还来得及。 (Xiànzài chūfā hái láidejí.) - Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.
Chữ 得 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
- HSK 3 - Bài 2: Ra hồ thì mang theo những gì?
- HSK 3 - Bài 4: Tây Hồ đổi sắc theo mùa nào?
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
- HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 寸 (bộ Thốn (tấc, tay))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 得 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store