Cách viết chữ 已 (yǐ)
- Hán-Việt:
- Dĩ
- Nghĩa:
- đã, rồi; thôi, dừng
- Số nét:
- 3
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 已 (yǐ - Dĩ) nghĩa là “đã, rồi; thôi, dừng”, gồm 3 nét và được ghép từ bộ 己 (chữ Kỷ (bản thân)). Gập (ngang-gập) → ngang → sổ-cong-móc. Ba nét, miệng hé. Mẹo: hé một chút là 已.
Thứ tự viết chữ 已 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
Bộ thủ cấu thành chữ 已
己 - chữ Kỷ (bản thân): chính mình
Cách nhớ: sợi dây uốn về mình
Mẹo nhớ chữ 已
Giống chữ 己 nhưng khép hé nửa chừng → việc 'đã' xong, ngừng lại = 已.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 已
已经 yǐjīng - đã, đã rồi (chỉ việc hoàn thành)
我已经两年没回家了。 (Wǒ yǐjīng liǎng nián méi huí jiā le.) - Tôi đã hai năm không về nhà rồi.
而已 éryǐ - mà thôi, chỉ vậy thôi
有时候笑容只是一个表情而已,与快乐无关。 (Yǒu shíhou xiàoróng zhǐ shì yí ge biǎoqíng éryǐ, yǔ kuàilè wúguān.) - Đôi khi nụ cười chỉ là một biểu cảm mà thôi, chẳng liên quan gì đến niềm vui.
不得已 bùdéyǐ - bất đắc dĩ, cực chẳng đã, đành phải
他是不得已才去偷东西的。 (Tā shì bùdéyǐ cái qù tōu dōngxi de.) - Anh ta cực chẳng đã mới phải đi ăn trộm.
Chữ 已 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 4: Tiệc sinh nhật ai bày dưới đèn lồng?
- HSK 6 - Bài 5: Học thêm một thứ tiếng, rốt cuộc để làm gì?
- HSK 6 - Bài 14: Điều kỳ diệu, hoá ra ngay bên cạnh?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 已 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store